Thủ thuật, Mẹo vặt

hehema

beau garcon
21/4/08
2,063
0
không gian bất tận
MUSVN Đồng
0
Points
0
Các lệnh RUN tiện dụng và hữu ích

Hộp thoại Run cho phép bạn khởi động nhanh các chương trình ứng dụng trong Windows.

Cũng thông qua hộp thoại Run, bạn có thể chạy nhiều ứng dụng ẩn hữu ích khác mà không mất nhiều thời gian tìm kiếm file thực thi của chúng.

Để mở hộp thoại Run bạn nhấn chọn Run từ menu Start hoặc có thể dùng tổ hợp phím nóng Windows + R.

1. Một số lệnh thông dụng để chạy chương trình từ hộp thoại Run:

Bạn có thể truy xuất tới các chương trình cài trong máy tính của bạn thông qua menu Start>All Programs>…>… Tuy nhiên cách làm như vậy có vẻ tốn thời gian. Và không phải mọi chương trình đều hiện diện trên đó. Bạn có thể chạy các chương trình nhanh hơn hoặc mở các chương trình ẩn bằng cách mở hộp thoại Run, sau đó điền vào các lệnh sau để mở các chương trình tương ứng.

devmgmt.msc = Device Manager
msinfo32 = System Information
cleanmgr = Disk Cleanup
ntbackup = Backup or Restore Wizard (Windows Backup Utility)
mmc = Microsoft Management Console
notepad = Notepad
wordpad = Wordpad
calc = Calculator
msmsgs = Windows Messenger
mspaint = Microsoft Paint
wmplayer = Windows Media Player
rstrui = System Restore
control = Control Panel
control printers = Printers and Faxes


Nếu trên máy bạn có cài sẵn MS Office bạn có thể dùng các lệnh sau để khởi động các chương trình trong bộ MS Office:

excel = Microsoft Excel
msaccess = Microsoft Access
powerpnt = Microsoft Powerpoint
winword = Microsoft Word
frontpg = Microsoft Frontpage


2. Chạy mọi ứng dụng với hộp thoại Run:

Ở trên, bạn đã có thể chạy được Microsoft Excel , Microsoft Access, Microsoft Powerpoint, Microsoft Word, Microsoft Frontpage, NotePad, Windows Messenger, Windows Media Player,… từ hộp thoại Run. Đó là vì chúng là những chương trình tiện ích đi kèm với Windows, còn các ứng dụng khác thì bạn sẽ không thể chạy chúng bằng cách đó. Tuy nhiên với một thủ thuật nhỏ dưới đây, bạn có thể chạy mọi ứng dụng khác thông qua hộp thoại Run.
Khởi động Registry Editor (Start>Run>”regedit”), tìm đến khoá: HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\Microsoft\ Windows\CurrentVersion\App Paths
Nhấn chuột phải lên App Paths, chọn New > Key. Đặt tên cho khóa mới tuỳ ý có dạng tên_chương_trình.exe, miễn sao gợi nhớ tới chương trình cần chạy là được. Ví dụ tôi cần chạy chương trình VirtualDrive nên tôi gọi là VirtualDrive.exe.
Nhấp đúp vào khoá mới tạo, trong phần cửa sổ bên phải, nhấp đúp chuột vào Default. Điền vào đường dẫn của chương trình trong trường Value Data, trong trường hợp ví dụ của tôi là: "C:\Program Files\FarStone\VDPPro\VDPProBrowse.exe"
Làm tương tự cho các ứng dụng khác. Từ bây giờ bạn đã có thể chạy các chương trình này trong hộp thoại Run bằng cách gõ tắt.
ạn cũng có thể chỉnh sửa các giá trị đã tồn tại, ví dụ bạn muốn gõ word để chạy Microsoft Word thay vì winword như mặc định, bạn chỉnh sửa khoá ‘Winword.exe’ thành ‘word.exe’.

3. Xoá các lệnh đã dùng trong hộp thoại Run

Khi bạn dùng hộp thoại Run để chạy các chương trình, lâu ngày sẽ có quá nhiều dòng lệnh, bạn có thể xoá chúng bằng cách dưới đây.
Nháy chuột phải lên thanh Taskbar chọn Properties. Trong cửa sổ Taskbar and Start Menu Properties xuất hiện, chuyển sang thẻ Start Menu, nhấn chọn Customize. Nếu bạn dùng Classic Start Menu nhấn Clear để xoá. Còn nếu bạn dùng Start Menu thì bấm Clear List trong thẻ Advanced để xoá.

4. Một số lệnh khác

- Accessibility Controls ( chương trình cơ bản có trong Win) = access.cpl
- Add Hardware Wizard ( tự động dò tìm phần cứng) = hdwwiz.cpl
- Add/Remove Programs ( thêm hoặc gỡ chương trình) = appwiz.cpl
- Administrative Tools ( công cụ quản trị) = control admintools
- Automatic Updates ( tự động cập nhật) = wuaucpl.cpl
- Bluetooth Transfer Wizard ( khởi động Bluetooth) = fsquirt
- Calculator ( máy tính ) = calc
- Certificate Manager = certmgr.msc
- Character Map ( bảng ký tự) = charmap
- Check Disk Utility ( kiểm tra đĩa) = chkdsk
- Clipboard Viewer ( mở clipboard) = clipbrd
- Command Prompt (mở cửa sổ Dos) = cmd
- Component Services ( quản lý các thành phần ) = dcomcnfg
- Computer Management (quản lý máy) = compmgmt.msc
- Date and Time Properties ( thuộc tính ngày giờ) = timedate.cpl
- DDE Shares ( chia sẻ DDE) = ddeshare
- Device Manager ( quản lý thiết bị = devmgmt.msc
- Direct X Control Panel (If Installed)* = directx.cpl
- Direct X Troubleshooter = dxdiag
- Disk Cleanup Utility ( quét rác) = cleanmgr
- Disk Defragment ( chống phân mảnh đĩa) = dfrg.msc
- Disk Management (quản lý đĩa) = diskmgmt.msc
- Disk Partition Manager (quản lý phân vùng) = diskpart
-Display Properties = control desktop
-Display Properties = desk.cpl
-Display Properties (w/Appearance Tab Preselected) = control color
- Dr. Watson System Troubleshooting Utility (sử lý lỗi hệ thống) = drwtsn32
- Driver Verifier Utility = verifier
- Event Viewer = eventvwr.msc
- File Signature Verification Tool = sigverif
- Findfast = findfast.cpl
- Folders Properties ( mở Folder Options ) = control folders
- Fonts( quản lí Font hệ thống, cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ ) = control fonts
- Fonts Folder = fonts
- Free Cell Card Game (mở trò chơi FreeCell cài sẵn trong Win)= freecell
- Game Controllers (cài đặt Joyticks nếu có)= joy.cpl
- Group Policy Editor (XP Prof) = gpedit.msc
- Hearts Card Game (mở trò chơi Hearts cài sẵn trong Win)= mshearts
- Iexpress Wizard = iexpress
- Indexing Service = ciadv.msc
- Internet Properties (quản lí kết nối Internet và điều chỉnh trình duyệt IE)= inetcpl.cpl
- IP Configuration (Display Connection Configuration) = ipconfig /all
- IP Configuration (Display DNS Cache Contents) = ipconfig /displaydns
- IP Configuration (Delete DNS Cache Contents) = ipconfig /flushdns
- IP Configuration (Release All Connections) = ipconfig /release
- IP Configuration (Renew All Connections) = ipconfig /renew
- IP Configuration (Refreshes DHCP & Re-Registers DNS) = ipconfig /registerdns
- IP Configuration (Display DHCP Class ID) = ipconfig /showclassid
- IP Configuration (Modifies DHCP Class ID) = ipconfig /setclassid
- ava Control Panel (If Installed) = jpicpl32.cpl
- Java Control Panel (If Installed) = javaws
- Keyboard Properties (hiệu chỉnh bàn phím)= control keyboard
- Local Security Settings = secpol.msc
- Local Users and Groups = lusrmgr.msc
- Logs You Out Of Windows (Log Off Acount)= logoff
- Microsoft Chat = winchat
- Minesweeper Game (mở trò chơi dò mìn)= winmine
- Mouse Properties (hiệu chỉnh chuột)= control mouse
- Mouse Properties = main.cpl
- Network Connections (Điều chỉnh các kết nối Internet)= control netconnections
- Network Connections = ncpa.cpl
- Network Setup Wizard (cài đặt một kết nối Internet)= netsetup.cpl
- Notepad = notepad
- Nview Desktop Manager (If Installed) = nvtuicpl.cpl
- Object Packager = packager
- ODBC Data Source Administrator = odbccp32.cpl
- On Screen Keyboard (mở một bàn phím ảo trong Win)= osk
- Opens AC3 Filter (If Installed) = ac3filter.cpl
- Password Properties = password.cpl
- Performance Monitor = perfmon.msc
- Performance Monitor = perfmon
- Phone and Modem Options = telephon.cpl
- Power Configuration (quản lí nguồn)= powercfg.cpl
- Printers and Faxes (cài đặt máy in và fax)= control printers
- Printers Folder = printers
- Private Character Editor = eudcedit
- Quicktime (If Installed) = QuickTime.cpl
- Regional Settings (điều chỉnh ngôn ngữ, múi giờ, ...)= intl.cpl
- Registry Editor(hệ thống lại các khóa Registry) = regedit
- Registry Editor = regedit32
- Remote Desktop (cài đặt điều khiển máy tính từ xa)= mstsc
- Removable Storage = ntmsmgr.msc
- Removable Storage Operator Requests = ntmsoprq.msc
- Resultant Set of Policy (XP Prof) = rsop.msc
- Scanners and Cameras = sticpl.cpl
- Scheduled Tasks = control schedtasks
- Security Center = wscui.cpl
- Services = services.msc
- Shared Folders = fsmgmt.msc
- Shuts Down Windows = shutdown /s
- Sounds and Audio = mmsys.cpl
- Spider Solitare Card Game = spider
- SQL Client Configuration = cliconfg
- System Configuration Editor = sysedit
- System Configuration Utility = msconfig
- System File Checker Utility (Scan Immediately)= sfc /scannow
- System File Checker Utility (Scan Once At Next Boot) = [sfc /scanonce/B]
- System File Checker Utility (Scan On Every Boot) = sfc /scanboot
- System File Checker Utility (Return to Default Setting) = sfc /revert
- System File Checker Utility (Purge File Cache) = sfc /purgecache
- System File Checker Utility (Set Cache Size to size x) = sfc /cachesize=x
- System Properties = sysdm.cpl
- Task Manager = taskmgr
- Telnet Client = telnet
- User Account Management (quản lý acount trong Win)= nusrmgr.cpl
- Utility Manager = utilman
- Windows Firewall ( tường lửa) = firewall.cpl
- Windows Magnifier = magnify
- Windows Management Infrastructure = wmimgmt.msc
- Windows System Security Tool ( công cụ bảo mật) = syskey
- Windows Update Launches (link vào trang WindowUpdate của Microsoft) = wupdmgr
- Windows XP Tour Wizard = tourstart

(bonghongxanh.vn)
 

Mr.NamThanh

Linh Hồn Quỷ Đỏ
7/4/08
771
0
Hà Nội
MUSVN Đồng
0
Points
0
Tắt và bật Flash dễ dàng trên IE 7

Sử dụng tiện ích miễn phí Toggle Flash bạn có thể kích hoạt và vô hiệu hóa Flash chỉ bằng một kích chuột. Hướng dẫn này của chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn các thực hiện điều đó.

1. Bắt đầu bằng việc download Toggle Flash. Bạn cũng cần phải cài đặt Microsoft .NET 2.0 Framework trước khi cài đặt Toggle Flash.

2. Đóng Internet Explorer và cài đặt Toggle Flash.

3. Khởi chạy Internet Explorer và bạn sẽ thấy nút Toggle Flash xuất hiện trong Command Bar.

small_164732.jpg

Ảnh minh họa

4. Nếu không thấy xuất hiện trong thanh công cụ bạn hãy re-size cho Command Bar của mình. Thực hiện bằng cách như sau: kích chuột phải vào khoảng không gian trống trong Toolbar và chọn Lock the Toolbars (nếu nó có một dấu kiểm bên cạnh, còn trong trường hợp không có dấu kiểm bên cạnh thì bạn hãy bỏ qua bước này)

small_164733.jpg

5. Di chuột trên “dòng” sẽ xuất hiện bên cạnh thanh công cụ và con trỏ chuột của bạn sẽ thay đổi theo một mũi tên nhiều hướng (xem hình bên dưới). Kích và kéo “dòng” sang bên trái để tăng kích thước của Command Bar của bạn. Hãy dừng lại khi nút Toggle Flash xuất hiện. Lúc này bạn có thể khóa lại Toolbars.

small_164734.jpg

6. Kích nút để tắt chức năng Flash. Từ lúc này, nếu bạn có ghé thăm một trang nào đó mà bạn biết có các file flash trong đó (ví dụ YouTube). Bạn sẽ thấy rằng video trong trang này sẽ không được hiển thị.

7. Kích nút Toggle Flash lần nữa và refresh trang. Lúc này nội dung Flash sẽ được hiển thị.

8. Bạn có thể dễ dàng vô hiệu hóa và kích hoạt trở lại chức năng cho phép file Flash hiển thị trong nội dung trang bất cứ khi nào muốn!


Mã:
 Theo Quản Trị Mạng
 

Mr.NamThanh

Linh Hồn Quỷ Đỏ
7/4/08
771
0
Hà Nội
MUSVN Đồng
0
Points
0
Tích hợp 19 từ điển vào Firefox

Tiện ích từ điển này giúp người sử dụng dịch nhiều ngôn ngữ như Anh, Đức, Pháp, Nga, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc... sang tiếng Việt và ngược lại.

Chương trình này chỉ hỗ trợ cho trình duyệt Firefox 3.0 trở lên.

1.jpg
Trước tiên, người dùng truy cập trang chủ addons.mozzila.org, vào mục Search và gõ "vndict". Một trang khác sẽ được mở ra, chứa thông tin về từ điển Vietnamese Dictionaries. Bấm "Add to Firefox", sau đó click vào "Install Now".

2.jpg

Sau khi cài đặt và khởi động lại Firefox, người sử dụng sẽ thấy một icon hình lá cờ ở góc phải phía dưới trình duyệt. Click chuột vào lá cờ và vào mục Tùy chọn:

3.jpg

Lúc này, tiện ích add-on VnDict sẽ đưa ra những lựa chọn như dùng tổ hợp phím nào để bật nhanh từ điển, loại từ điển mặc định khi cửa sổ vndict hiện ra... Theo hình minh họa trên thì phím tắt là Ctrl + bấm chuột trái.

Người dùng có thể nhấn tổ hợp phím tắt, hoặc để con trỏ ở giữa màn hình và nhấp chuột phải, chọn vnDictionary để mở từ điển.

4.jpg

Ngoài khả năng tra từ với 19 ngôn ngữ, công cụ này cũng hỗ trợ dịch đoạn văn từ Anh sang Việt trong khoảng không quá 128 từ.

5.jpg

Huy Trường (Ảnh chụp màn hình)​
Mã:
 http://vnexpress.net/GL/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2008/08/3BA0583F/
 

gaconcuaem

†™ Gà Vàng ™†
16/4/08
1,519
0
MU
MUSVN Đồng
0
Points
0
hay quá thankls cái ^^

bác nào có tải addons vndic rồi thì cho em cái file hay cái links. mình vào addons.mozzila.org nhưng kg thấy chỗ nào serch cạ..thanks
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

Zlatan

Interista
10/4/08
1,049
0
35
F.C. Internazionale Milano
MUSVN Đồng
0
Points
0
bác nào có tải addons vndic rồi thì cho em cái file hay cái links. mình vào addons.mozzila.org nhưng kg thấy chỗ nào serch cạ..thanks
Bồ mở FF, vào Tools->Add-ons-> Get Add-ons , phần Search gõ Vndict, nó tìm được thì bồ click Adds to FF là xong.

FF thì gì cũng có cả, chỉ cần một trình duyệt tích hợp thêm các add-ons là đủ cả player, convert...đây là ưu thế của mã mở mà IE rất 'sợ'.
 

hehema

beau garcon
21/4/08
2,063
0
không gian bất tận
MUSVN Đồng
0
Points
0
19 bí mật ẩn sau Windows XP

XPsecret_1700908.jpg


- Khám phá những chức năng thú vị của Windows XP bạn sử dụng hàng ngày chỉ bằng vài động tác đơn giản.

1. Để biết thông tin về tình trạng máy

Nhấn phím Windows+R, gõ cmd và nhấn enter, sau đó gõ tiếp syteminfo. Nếu muốn lưu các thông tin này, nhập lệnh systeminfo > info.txt để tạo file text với tên info.txt. (Chỉ áp dụng đối với phiên bản Professional Edition).

2. Xoá file hoàn toàn khôngqua Recycle Bin

Nhấn phím Windows+R, gõ gpedit.msc, chọn User Configuration >Administrative Templates > Windows Component> Windows Explorer và chọn Do not move deleted file trong các thiết lập của Recycle Bin. Ngoài ra, còn khá nhiều tùy chọn về giao diện hay hệ thống trong gpedit. Một số có thể làm ngừng các hoạt động của máy tính nếu bạn bất cẩn. (Chỉ áp dụng đối với phiên bản Professional Edition

3. Khóa máy tính tạm thời chỉ bằng click đúp chuột

Nhấn chuột phải lên desktop, chọn new > shortcut và nhập rundll32.exe user32.dll,LockWorkStation trong mục Location. Đặt tên shortcut tùy chọn. Mỗi khi cần khóa máy tính, chỉ cần click đúp vào shortcut này. (Tất nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng tổ hợp phím Windows + L)

4. Đôi khi có những phần mềm được đặt chế độ ẩn gây bất tiện khi tháo bỏ như Windows Messenger

Để khắc phục, dùng Notepad hay Edit để chỉnh sửa file text ở C:/windows/inf/sysoc.inf, tìm và xóa bỏ từ hide. Từ nay về sau, bạn có thể gỡ bỏ các phần mềm đó bằng cách vào Control Panel >Add or Remove Programs>Add/Remove Windows Components.

5. XP cũng có một số câu lệnh mới khá thú vị dùng cho tệp DOS

-eventcreateeventtriggers để khởi tạo và theo dõi các hoạt động của hệ thống
-typeperf giám sát hoạt động của nhiều hệ thống con (subsystems) khác nhau
-schtasks quản lý các tác vụ đã được lên lịch trong mục All Programs > Accessories > System Tools > Scheđule Tasks

6. XP hỗ trợ giao thức IPv6

Tuy nhiên, người sử dụng chỉ có thể thử nghiệm trên mạng LAN do hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ Internet vẫn chưa hỗ trợ IPv6. Để tìm hiểu về IPv6 nhấn Windows+R, gõ ipv6 install… (lệnh này an toàn và không ảnh hưởng đến các thiết lập mạng đang sử dụng), nhập tiếp ipv6/?

7. Có thể ngừng các tác vụ đang hoạt động trên máy với lệnh taskill /pid với số các tác vụ, hoặc lệnh tskill với số lượng các chương trình đang hoạt động. Tương tự, lệnh tasklist cung cấp thông tin về các hoạt động của hệ thống.

8. File ZIP trog XP được coi như một thư mục (folder), khá tiện lợi đối với các máy có cấu hình cao. Đối những máy tốc độ chậm hơn, có thể yêu cầu XP coi các file ZIP độc lập với hệ thống bằng câu lệnh regsvr32 /u zipfldr.dll .Ngược lại, để hủy câu lệnh trên nhập regsvr32 zipfldr.dll.

9. ClearType là một chương trình khử răng cưa cho phông chữ được mặc định là không hoạt động. Những người dùng DOS hay có vấn đề về thị lực nên sử dụng thử chương trình này. Để khởi động ClearType, nhấn phải chuột lên màn hình desktop, chọn Properties, Appearance, Effects, chọn ClearType từ menu thả thứ 2 và nhấn OK. Chương trình đặc biệt hoạt động hiệu quả trên máy tính xách tay. Để ClearType hoạt động ngay từ màn hình Wellcome, nhấn Windows+R, gõ regedit, tìm HKEY_USERS>.DEFAULT>Control Panel>Desktop>FontSmoothingType, chuyển từ giá trị mặc định thành 2.

XP_170908.jpg

10. Chạy Remote Assisstance hỗ trợ máy tính cài tường lửa sử dụng NAT (network address translation)

Khi nhận được thư mời Remote Assisstance, chỉnh sửa phần địa chỉ NAT trong phần RCTICKET, ví dụ 192.168.1.10, thay thế địa chỉ này bằng IP thật của máy được trợ giúp (sử dụng trang www.whatismyip.com để xem) – lưu ý, máy được trợ giúp phải mở cổng 3389 trên tường lửa và chuyển tiếp tới máy trợ giúp.

11. Chạy một chương trình với nhiều tài khoản song song mà không cần phải đăng nhập nhiều lần

Nhấn chuột phải vào biểu tượng chương trình và chọn Run As... điền username và mật khẩu của tài khoản muốn sử dụng. Mẹo này khá hữu hiệu khi cài đặt phần mềm mà hầu hết hiện nay đều yêu cầu đăng nhập quyền Administrative.

12. Windows XP thường khá phiền phức khi không ngừng yêu cầu cập nhật tự động, đăng ký một Passport, hay sử dụng Windows Messenger v.v...

Tuy việc cập nhật không tốn nhiều thời gian, bạn có thể ngừng các yêu cầu này từ XP nều muốn : nhấn Windows+ R, gõ regedit, theo đường dẫn HKEY_CURRENT_USER>Software>Microsoft>Windows>Current Version>Explorer>Advanced tạo mới một giá trị DWORD có tên là EnableBalloonTips và gán giá trị 0.

13. Vào thẳng tài khoản không nhập username và password

Nhấn Windows+R, gõ control userpasswords2. Tại tab Users, bỏ ô chọn Users Must Enter A User Name And Password To Use This Computer và nhấn OK. Tại hộp thoại Automatically Log On điền username và mật khẩu của tài khoản muốn sử dụng.
14. Internet Explorer có thể tự động xóa các file lưu tạm khi được yêu cầu. Mở trình duyệt, chọn Tools> Internet Options, tại thẻ Advanced, mục Security chọn ô Empty Temporary Internet Files và đóng trình duyệt.

15. Có thể thay thế các đèn LED của card mạng với chương trình miễn phí Network Activity Light trong XP

Nhấn phải chuột vào biểu tượng My Network Places trên màn hình desktop, chọn Properties. Tiếp tục nhấn phải chuột vào phần mô tả của mạng LAN hay kết nối dial-up, chọn Properties, chọn biếu tượng Show trong phần thông báo. Ngay bên phải trên thanh taskbar của màn hình sẽ xuất hiện một biểu tượng nhỏ nhấp nháy khá vui mắt mỗi khi sử dụng mạng.

16. Để điều chỉnh tốc độ sử dụng của thanh menu Start, bạn có thể thay đổi giá trị trong registry HKEY_CURRENT_USER> Control Panel>Desktop>MenuShowDelay từ mặc định ban đầu là 400 xuống thấp hơn, ví dụ là 0.

17. Windows Explorer cũng có thể đổi tên file hàng loạt. Bôi chọn nhiều file trên một cửa số, nhấn phải chuột vào một trong số đó và rename. Tất cả các file sẽ được đổi tên giống nhau và có các con số trong ngoặc đơn để phân biệt. Ngoài ra, trong một danh mục, các biểu tượng có thể được sắp xếp thành từng nhóm bằng cách chọn View> Arrange Icon By> Show In Groups.

18. Windows Media Player có thể hiện bìa đĩa (cover) của album nhạc mỗi khi play các bài hát trong album đó - với điều kiện chương trình có thể tìm được cover của bài hát từ Internet. Nếu không, người sử dụng có thể tự đặt cover của album vào cùng một thư mục với các file nhạc. Lưu ý đặt tên cho cover là folder.jpg, WMP sẽ tự động hiển thị hình này mỗi khi chơi bài hát

XP2_170908.jpg


19. Để gọi hộp thoại System Properties, nhấn tổ hợp phím Windows + Break. Tương tự, tổ hợp Windows + D để hiển thị màn hình desktop và tổ hợp Windows key + Tab để di chuyển giữa các nút trên thanh Taskbar.
(Dân trí)
 

i_love_MU

Well-known member
26/4/08
102
0
MUSVN Đồng
0
Points
0
HOT ! HOT! ĐĂNG KÍ ACCOUNT RAPID,MEGA FREE!

RAPID nó bựa thế nào thì anh em biết đấy ,muốn down ko gặp trở ngại thì phải có acc premium
vì thế hôm nay mình post bài này lên xin anh em lấy ý kiến về việc đăng kí acc rapid free

đầu tiên bạn vào VÀO ĐÂY
kéo xuống phía dưới ,tick vào 1 trong các lụa chọn acc 1 mouth,3mouth..(để muốn acc có thời hạn sử dụng mấy tháng ý mà), nhập mail và pas đăng kí ,rồi NEXT ,các bước tiếp theo dăng kí như bt
sau đăng kí ,nó sẽ cho các bác 1 link để giới thiêu với người khác ,
số ngừoi được bạn giới thiệu vào đăng kí tùy thuộc vào điều kiên của acc sẽ là điều kiện đủ để bạn có acc free
<:p
 
Sửa lần cuối:

adh578

New member
10/10/08
3
0
MUSVN Đồng
0
Points
0
Giao diện tiếng Việt cho Windows Media Player 11

Windows Media Player (WMP) là chương trình nghe nhạc miễn phí của bác " Bill “cho không biếu không” người dùng Windows. Phiên bản 11 với giao diện đen bóng bẩy càng làm cho việc nghe nhạc trở nên thú vị hơn bao giờ hết.
Nếu bạn cảm thấy khó khăn với giao diện tiếng Anh của chương trình thì còn chờ gì nữa mà không chuyển sang giao diện tiếng Việt.
Bạn tải file ngôn ngữ tiếng Việt về, giải nén, chạy file Vi.exe để cài đặt.


wmpvi.png


Kể từ bây giờ, việc nghe nhạc với WMP 11 sẽ trở nên cực kỳ dễ dàng với bạnvì nó hoàn toàn là tiếng Việt.

 
Sửa lần cuối:

Mr.NamThanh

Linh Hồn Quỷ Đỏ
7/4/08
771
0
Hà Nội
MUSVN Đồng
0
Points
0
Tạo các chữ ký phù hợp với nội dung email trong Gmail
Gmail-271108.jpg

Sử dụng chữ ký trong tài khoản Gmail là 1 cách để tạo dấu ấn và cá tính của riêng mình. Tuy nhiên, mặc định chỉ được khởi tạo 1 chữ ký cho 1 tài khoản. Nếu muốn tạo nhiều mẫu chữ ký hơn, bạn có thể nhờ đến sự giúp đỡ của Blank Cavans’s Gmail signature.


Nếu bạn có vài tài khoản Gmail và muốn tạo ra chữ ký riêng cho tài khoản của mình để sử dụng cho những mục đích khác nhau. Chẳng hạn chữ ký dùng để hiển thị hình ảnh đáng yêu lúc gửi email cho bạn bè; chữ ký để hiển thị những lời chúc lúc gửi email cho gia đình hay chữ ký hiển thị thông tin, địa chi liên lạc cũng như cơ quan công tác sử dụng cho mục đích công việc…



Tuy nhiên, mặc định, Gmail chỉ cho phép bạn tạo 1 chữ ký cho mỗi tài khoản. Nếu bạn đang phải thường xuyên sắp đặt lại chữ kí cho mỗi lần gửi email thì Blank Cavans’s Gmail sẽ là “trợ thủ đắc lực” của bạn.



Blank Cavans’s Gmail signature là 1 Firefox extension cho phép bạn tạo chữ ký riêng cho tài khoản Gmail của mình để sử dụng cho 4 mục đích khác nhau: Mặc định (default), Gia đình (Family), bạn bè (Friends) và công việc (Business). Ứng với nội dung của mỗi email, bạn có thể chọn 1 trong 4 mẫu chữ ký này để tự động chèn vào trong email của mình.



Download và cài đặt tại Blank Cavans’s Gmail signature (Đăng ký miễn phí của trang web để download)



Sau khi cài đặt và khởi động lại Firefox, mỗi khi bạn soạn thư (Compose Mail) hay trả lời thư trực tiếp ở Inbox (Reply), phía sau khung điền địa chỉ người nhận, bạn sẽ thấy có thêm 1 mục tùy chọn để khởi tạo chữ ký. Bạn sẽ được tạo 4 mẫu chữ ký để sử dụng cho mục đích gửi thư của mình. Bạn chọn 1 trong 4 mẫu rồi nhấn Creat Signature để bắt đầu khởi tạo.


gmail-sign-1.jpg

Sau khi bấm nút Creat Signature, 2 khung hộp thoại sẽ hiện ra bên dưới đó. 1 khung để bạn điền nội dung của chữ ký muốn khởi tạo (hỗ trợ cả HTML), khung còn lại cho phép bạn xem trước nội dung của chữ kỹ. Cuối cùng, click vào Save Signature để lưu lại mẫu chữ ký.


gmail-sign-2.jpg

Bây giờ, mỗi khi soạn thử hay trả lời thư, bạn chọn 1 trong 4 mẫu chữ ký tương ứng đã tạo ra trước đó, lập tức, nội dung của chữ ký sẽ tự động chèn vào bên trong email của bạn. Bạn cũng có thể chèn các hình ảnh, biểu tượng vào chữ ký bằng các mã HTML đơn giản.



Lưu ý: Các mẫu chữ ký chỉ sẽ sử dụng được trên máy tính sử dụng Firefox đã cài đặt thêm extension này và đã được bạn khởi tạo các mẫu chữ ký.



Hy vọng, email của bạn sẽ chứa đựng nhiều thông điệp hơn với những thông tin bạn đã sử dụng trong chữ ký của mình.



Phạm Thế Quang Huy


Mã:
 http://dantri.com.vn/cong-nghe/Tao-cac-chu-ky-phu-hop-voi-noi-dung-email-trong-Gmail/2008/11/261982.vip
 

Tôi

Well-known member
6/4/08
3,228
0
34
MUSVN Đồng
0
Points
0
Lưu nội dung toàn bộ trang web dưới dạng PDF
PDF-291108.jpg



(Dân trí) - Có nhiều cách để lưu nội dung 1 trang web, tuy nhiên, lưu trang web dưới dạng PDF để đảm bảo cách thức bài trí cũng như toàn bộ nội dung của trang web là tối ưu hơn cả. Với Adobe Acrobat 9.0 PRO, bạn sẽ làm được 1 cách dễ dàng.
Là một người thường xuyên tìm kiếm tư liệu từ Internet, nếu gặp 1 trang web chứa nội dung yêu thích và có giá trị, bạn sẽ thường xuyên ghé thăm để đọc nội dung đó. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là không phải lúc nào trang web đó cũng tồn tại (có thể trang web bị hết hạn và chủ sở hữu không muốn gia hạn thêm) hoặc không phải lúc nào tốc độ Internet cũng ổn định để truy cập và xem nội dung của nó. Lưu toàn bộ nội dung trang web có lẽ là lựa chọn tôi ưu trong trường hợp này. Adobe Acrobat 9.0 sẽ giúp bạn dễ dàng làm việc đó.

Đầu tiên, download Acrobat Acrobat Pro bản dùng thử tại đây.

Để chuyển đổi trang web sang PDF, bạn mở Acrobat Pro 9. Click vào File chọn Create PDF rồi chọn tiếp From Web Page. Hộp thoại Creat PDF from the Web Page sẽ được hiển thị. Điền địa chỉ của trang web mà bạn muốn sao chép nội dung vào khung URL.

web-to-pdf-1.jpg
Mặc định, Acrobat chỉ ghi lại nội dung của trang web ở cấp cao nhất (thông thường là trang chủ). Click vào dấu mũi tên ở cạnh mục Capture Multiple levels (vùng khoanh đỏ) để mở rộng tùy chọn. Đánh dấu vào 2 tùy chọn: Stay on same path và Stay on same server hiện ra dưới đó để Adobe chỉ download những nội dung chính trên trang web chứ không download các nội dung quảng cáo hay các phần liên kết bên ngoài. Bạn có thể điền cấp độ của trang web mà bạn muốn lưu lại vào khung Get only (đối với website nào có nhiều trang) hoặc tùy chọn Get Entire để lưu toàn bộ các trang web bên trong.

web-to-pdf-2.jpg

Tuy nhiên, với tùy chọn lưu toàn bộ nội dung trang web, file PDF mà bạn lưu được sẽ có 1 dung lượng khổng lồ và tốc độ lưu file sẽ rất chậm. Adobe cung cấp cho bạn nhiều lựa chọn để điều chỉnh dung lượng thời gian để lưu file sao cho hợp lý. Tại cửa sổ Creat PDF From Webpage ở trên, bạn click vào Settings rồi click tiếp vào nút Settings trên cửa sổ Web Page Conversion Settings hiện ra sau đó. Hộp thoại HTML Conversion Settings xuất hiện, bạn đánh dấu bỏ tùy chọn Convert Images và chọn Disable MultiMedia Capture tại mục MultiMedia Content để bỏ qua hình ảnh và các file media có trong nội dung trang web. Điều này sẽ tiết kiệm dung lượng và thời gian để lưu file nhưng có thể sẽ mất đi những thông tin quan trọng có trên trang web.

web-to-pdf-3.jpg

Nhấn OK để quay trở lại hộp thoại Creat PDF from Webpage (hình 1). Cuối cùng, click vào nút Creat để bắt đầu quá trình lưu và chuyển đổi nội dung trang web sang PDF. Adobe sẽ xuất hiện cửa sổ Download Status để hiển thị quá trình cũng như sao chép và chuyển đổi nội dung website. Trong trường hợp bạn sao chép cả nội dung các file media có trên trang web, nếu Adobe có khả năng đọc được các file đó, Adobe sẽ hỏi bạn có muốn lưu chúng vào nội dung file PDF hay không, nếu không muốn, bạn chọn Yes để khóa các file media từ website, ngược lại, bạn chọn No.

web-to-pdf-4.jpg

Có thể nói rằng, phiên bản mới nhất này của Adobe Acrobat đã bổ sung rất nhiều tính năng bổ ích và hữu dụng. Nếu muốn sử dụng phiên bản đầy đủ, bạn có thể tìm mua tại các đại lý tin học.
 

Phantom

script kiddie
16/10/08
69
0
MUSVN Đồng
0
Points
0
Khôi phục thư mục ẩn trong Windows khi bị virus

Khôi phục thư mục ẩn trong Windows khi bị virus​

Trong nhiều trường hợp thường là do virus tấn công mà các thư mục ẩn của hệ thống không thể hiển thị ngay cả khi đã kích hoạt tùy chọn “Show hidden files and folders” trong Folder Options. Một số phương pháp sau sẽ giúp xử lý vấn đề này.

Có thể một số phần mềm độc hại đã sửa đổi thiết lập trong Windows để vô hiệu hóa hay ngăn chặn người dùng thay đổi hiện/ẩn tập tin từ trong Folder Options. Ta tiến hành thử nghiệm các phương pháp sau:

Khôi phục hệ thống

Cách hiệu quả nhất là khôi phục lại hệ thống của bạn. Khôi phục bằng cách sử dụng hệ thống Restore của bạn, để có thể thay đổi được các đăng ký trong hệ thống. Nó không có hại cho các tập tin của bạn. Nếu bạn không muốn, bạn có thể hủy bỏ.

Trước khi khôi phục hệ thống, bạn cần nhớ ngày mà xảy ra sự cố để phục hồi lại hệ thống vào một ngày trước đó. Để khôi phục lại hệ thống hãy làm theo cách sau:

- Vào Start/All Programs/Accessories/System Tool/System Restore.

- Chọn “Restore my computer to an earlier time” sau đó chọn Next.

- Bạn sẽ nhận được thông tin ngày có thể phục hồi hệ thống. Chọn một ngày trước khi máy tính của bạn xảy ra sự cố và tiếp tục Next.

- Hệ thống sẽ khởi động lại và bạn phải chờ vài phút để hoàn thành quá trình phục hồi.

SystemRestore.jpg

Chọn lựa thời điểm khôi phục hệ thống

Chú ý: nếu bạn đang sử dụng Kaspersky VirusGuard, bạn phải vô hiệu hóa tùy chọn “Enable seft defense” trong thư mục cài đặt của chương trình. Nếu không quá trình phục hồi sẽ không hoạt động, và bạn sẽ nhận được thông báo “Restoration Incomplete”.

Sửa đổi trong Registry

- Vào Start/Run gõ lệnh regedit. Tìm đến đường dẫn:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\
Advanced\Folder\Hidden\SHOWALL

- Tìm và xóa mục có tên CheckedValue và giá trị là 2.

Registry.jpg

Tạo một DWORD mới, bằng cách bấm chuột phải lên khung chọn New/DWORD Value, tạo cho nó với cái tên CheckedValue rồi nhập cho nó số giá trị là 1.

Chạy mã registry

- Mở Notepad và sao chép đoạn mã này vào Notepad, sau đó lưu tập tin Notepad này vào máy tính với tên là folderoption.reg.

- Đóng Notepad và click đôi chuột vào file mới này. Chọn Yes. Một thông báo xác nhận sẽ hiển thị, click OK. Tiến hành kiểm tra lại việc hiển thị của các thư mục ẩn sau khi thực hiện 3 phương pháp trên.
theo Tuổi trẻ online​
Mã:
http://www.quantrimang.com.vn/hethong/thu-thuat/52563_Khoi_phuc_thu_muc_an_trong_Windows_khi_bi_virus.aspx