Thủ thuật, Mẹo vặt

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Cách bấm cáp mạng

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn về màu sắc các cặp dây đồng trong 2 chuẩn cáp cũng như kỹ thuật bấm cáp để nối 2 máy vi tính với nhau, hoặc nối máy vi tính với hub.

Trong một dây cáp đạt chuẩn qui định bao gồm tám sợi dây đồng trong đó mỗi hai sợi xoắn với nhau thành từng cặp theo qui định nâu - trắng nâu, cam - trắng cam - xanh lá - trắng xanh lá, xanh dương - trắng xanh dương và một sợi dây kẽm. Sợi dây kẽm này chỉ có chức năng làm cho sợi dây cáp chắc chắn hơn, các bạn không cần quan tâm đến nó mà chỉ cần quan tâm đến tám sợi dây đồng mà thôi.

Sợi dây cáp này sẽ được nối với một đầu RJ45, nhiệm vụ của các bạn là bấm tám sợi dây đồng nói trên vào các điểm tiếp xúc bằng đồng trong đầu RJ45 này.

Để làm được việc này bạn cần có một cái kìm bấm cáp mạng (kìm này bạn có thể dễ dàng tìm thấy trong các cửa hàng tin học tại các thành phố lớn) và hiểu được các chuẩn bấm cáp. Hiện nay có hai chuẩn bấm cáp là T568A và T568B, hai chuẩn bấm cáp này đều do Intel qui định.

Mã:
T568A:

1. Trắng xanh lá
2. Xanh lá
3. Trắng cam
4. Xanh dương
5. Trắng xanh dương
6. Cam
7. Trắng nâu
8. Nâu 

T568B:

1. Trắng cam
2. Cam
3. Trắng xanh lá
4. Xanh dương
5. Trắng xanh dương
6. Xanh lá
7. Trắng nâu
8. Nâu

cable.jpg

Nếu các bạn muốn bấm một sợi dây cáp dùng để kết nối giữa các thiết bị cùng loại, ví dụ như giữa hai PC với nhau hoặc giữa hai switch (hub) với nhau, các bạn dùng kỹ thuật bấm cáp chéo (crossover cable). Một đầu sợi cáp các bạn bấm chuẩn T568A và đầu còn lại các bạn bấm chuẩn T568B.

Còn nếu như các bạn muốn một sợi dây cáp dùng để kết nối các thiết bị khác loại với nhau ví dụ như từ PC nối đến switch (hub) hoặc từ switch (hub) nối đến PC các bạn dung kỹ thuật bấm cable thẳng (straight-through cable). Nếu một đầu sợi cáp các bạn bấm chuẩn T568A thì đầu còn lại cũng bấm chuẩn T568A, tương tự như vậy nếu một đầu bạn bấm chuẩn T568B thì đầu còn lại các bạn cũng bấm chuẩn T568B.

Và đây là các bước thực hiện: Đầu tiên các bạn cắt bỏ lớp nhựa bảo vệ để được các sợi dây đồng (các bạn nên cắt vừa đủ để các sợi dây đồng tiếp xúc với các lá đồng trong đầu RJ45, nếu cắt dài quá sẽ rất dễ bị đứt do đầu RJ45 không bấm chắc vào sợi cáp). Tiếp theo đó các bạn tháo xoắn giữa các sợi dây đồng, và tuốt lớp nhựa bao quanh các sợi đồng. Bước tiếp theo các bạn chỉ cần đưa từng sợi dây đồng có màu tương ứng theo chuẩn bấm T568A hoặc T568B từ pin 1 đến pin 8 (qui định từ trái qua phải). Bây giờ các bạn chỉ việc đưa vào kìm bấm “rắc” là hoàn tất.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=3&Cat_Sub_ID=0&news_id=39006
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Khôi phục password trong BIOS (Phần 3)

Nếu như bạn bị thất bại khi sử dụng phương án 1 và phương án 2 . Bạn có thể thử phương án 3 - Dùng phần cứng để khôi phục BP, hoặc tham khảo phương án 4 - Xóa BP dưới đây.

Phương án 3

Thông thường khi bật PC, bạn bắt buộc phải Enter Password BIOS để có thể đăng nhập vào hệ thống. BP được lưu trữ trong bộ nhớ CMOS (thường gọi là PIN CMOS) nhằm duy trì và lưu trữ thông tin khi PC không nối với nguồn bằng một pin nhỏ và được gắn kèm trên Mainboard. Nếu bạn tháo đi PIN này, mọi thông tin trên đó sẽ bị mất bao gồm luôn cả BP. Và công việc của bạn chỉ cần đặt lại PIN này vào vị trí cũ để đảm bảo hệ thống hoạt động trở lại bình thường (lúc này BP đã hoàn toàn bị xoá).

Tuy nhiên, không phải lúc nào cách trên cũng là hoàn mỹ. Một số Mainboard hiện nay đựơc hàn chặt với PIN CMOS, và vì thế gây khó khăn trong việc tháo PIN. Nếu gặp trường hợp này, tôi khuyên bạn nên thay một Mainboard khác hơn là dùng các vật dụng để cố gắng tháo pin. Làm như thế không hề có lợi cho bạn tý nào. Có thể cái giá bạn trả phải đắt hơn nhiều là thay hẳn một Mainboard, hãy giao nó cho các chuyên gia hay nhà sản xuất.

Phương án 4

Một phương án khác cũng khá khả thi là xem Manual (bảng hướng dẫn) của nhà sản xuất, tìm kiếm vị trí Jumper trên Mainboard thực hiện chức năng xóa BP. Thông thường các hướng dẫn sử dụng đều cho bạn thấy rõ Jumper này nằm ở đâu và đặc điểm nhận dạng ra sao. Nếu không có Manual, bạn hãy tìm kiếm thông tin về nhà sản xuất ghi trên Mainboard và lên Website để tải Manual về. Còn nếu như không thể tải được, bạn vẫn còn một cơ hội đó là tìm kiếm Jumper trên Mainboard. Thông thường Jumper này thường nằm gần với PIN CMOS. Nếu như có quá nhiều Jumper thì sao? Lời khuyên cho bạn là nên tìm Jumper nào ngắn và gần với Cmos nhất. Một số Mainboard có thể cho bạn Reset lại BP bằng cách Reset lại RTC IC (Real Time Clock Integrated Circuit) hiện hữu trên Mainboard.

Một vài RTC yêu cầu một nguồn điện bổ sung trong quá trình thực hiện như

• Dallas Semiconductor DS12885S

• TI benchmarq bq3258S

• Motorola MC146818AP

• Hitachi HD146818AP

• Samsung KS82C6818A

Và một khi bạn có thể đáp ứng điều này, bạn dễ dàng Reset BP bằng cách nối nguồn điện bổ sung này với RTC và đặt lại nó vào Mainboard. Xem như hoàn tất.

Nếu như RTC của bạn có tích hợp thêm PIN thì công việc của bạn lại càng đơn giản, bạn chỉ cần nối tắt hai PIN của RTC trong vài giây là có thể Reset lại BP một cách dễ dàng.

Tuy nhiên lưu ý là bạn phải tháo khỏi nguồn điện ra khỏi PC và đeo thêm vòng khử tĩnh điện trước khi thực hiện nhé bạn.

Bảng thông số sau chỉ dẫn cho bạn một vài chân nối đối với một vài RTC hiện có hiện nay.

RTC Chip Pins

Dallas DS1287A

TI benchmarq bp3287AMT 3 (N.C.) và 21 (NC/RCL)

Chips & Technologies P82C206 12 (GND) và 32 (5V)

hoặc

74 (GND) và 75 (5V)

OPTi F82C206 3 và 26

Dallas Semiconductor DS12887A 3 (N.C.) và 21 (RCLR)

Một vấn đề cần đặt ra là làm sao bạn có thể reset BP bằng RTC? Một cách đơn giản là tiếp cận Manual cùng tài liệu đi kèm khi mua Mainboard. Bạn lưu ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng. Tuy nhiên không phải RTC nào cũng có thể Clear BP dễ dàng, một số RTC không cho bạn xoá BP như Dallas DS1287 hay TI Benchmarq bq3287mt. Gặp trường hợp này, không còn cách nào khác là bạn nên thay một chip RTC khác.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=39326
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Cách 'triệt tiêu' hoàn toàn file không xóa được

Có những file bị từ chối xóa vì đó là một phần của chương trình bị gỡ không đúng cách hoặc do máy đang bị "dính" mã độc. Vì vậy, nếu thực sự thấy chúng thừa thãi, người dùng có thể xóa theo một trong 2 cách sau.

Lý do chủ yếu là quá trình process.exe khóa những file đang sử dụng và không cho bạn xóa chúng đi. Thông thường, nếu không chắc chắn vai trò của chúng trong hệ thống, người sử dụng cần hỏi kỹ trước khi xóa.

1. Loại bỏ explorer.exe

- Vào menu Start > Programs > Accesseries > Command Prompt.

- Di chuyển đến file bị khóa.

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl_Alt_Del để vào Task Manager > Processes.

- Tắt explorer.exe bằng nút End Process.

- Quay trở lại Command Prompt và xóa file.

- Mở cửa sổ Task Manager lần nữa.

- Chọn File > New Task.

- Gõ explorer.exe trong mục Create new task.

- Nhấn OK.

2. Sử dụng Windows Recovery Console

Khởi động máy bằng đĩa Windows CD và nhấn R khi màn hình Welcome to Setup hiện ra. Khi Recovery Console đã khởi động thì di chuyển đến vị trí file bị khóa và xóa nó.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=39508
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Phục hồi mật khẩu Windows khi hữu sự


Nếu chính chủ nhân của chiếc máy tính quên mất mật khẩu tài khoản (Account password) đăng nhập máy tính mà không có account dự phòng (Backup account) thì sao?

Có rất nhiều cách để phục hồi lại các account bị mất password nhưng khá rắc rối phức tạp và đòi hỏi phải có một số kiến thức chuyên môn nhất định.Xin giới thiệu một cách xử lý rất đơn giản và nhanh chóng mà bất cứ ai cũng có thể làm được.

Công cụ duy nhất ta cần là một đĩa Hiren’s BootCD phiên bản mới nhất có thể mua ở bất cứ cửa hàng phần mềm nào. Trước tiên, vào BIOS thiết lập cho máy tính bị mất Password khởi động bằng đĩa Hiren’s BootCD, chọn trình đơn “9. Next…” rồi Enter để chuyển sang các trình đơn tiếp theo rồi chọn “4. Password & Registry Tool…” -> Enter

Chọn “1. Active Password Changer 3.0 (NT/2000/XP/2003)” -> Enter. Chương trình Active Password Changer 3.0 sẽ được giải nén và khởi động để bắt vô hiệu hóa password của Windows.

HirensBootCD1.jpg

Đầu tiên ta chọn ổ đĩa đã cài đặt Windows bằng phím số “1” (Choose Logical Drive), chương trình sẽ dò tìm các đĩa cứng có trong máy tính và trình bày dưới dạng danh sách.

Chọn đĩa cứng đã cài đặt Windows bằng phím số từ “0” đến “9” tương ứng với danh sách hiển trị trên màn hình, chương trình sẽ dò tìm tập tin SAM chứa các thông tin về account người dùng của Windows trong đĩa cứng và màn hình sẽ hiện lên đường dẫn nơi tìm thấy tập tin này.

Tiếp tục Enter với file SAM tương ứng, Active Password Changer 3.0 sẽ giải mã tập tin này và hiển thị lên tất cả các account tìm thấy với số thứ tự đại diện màu vàng trong cột “No” đầu dòng.

Bạn có thể vô hiệu hóa password của bất kỳ account nào để đăng nhập hệ thống nhưng tốt nhất nên chọn administrator ở vị trí số “0” vì đây là account có quyền cao nhất. Nếu không tìm thấy administrator thì bạn cũng đừng lo lắng vì account này có thể được đổi sang một cái tên khác để tránh sự xâm nhập của Hacker, lúc này bạn nên tìm sang các account khác để sử dụng, chú ý các tên Admin, Root. Ở đây ta nhập số “0” Enter để chọn administrator, các thông tin về account đã chọn sẽ hiện ra.

Bây giờ tìm đến dòng “Clear this User’s Password” được in màu vàng và chắc chắn rằng dòng này đã được đánh dấu “X” để chương trình xóa password của account này, sau đó nhấn phím “Y”. Sau khi password đã được xóa, bạn sẽ nhìn thấy dòng chữ thông báo “User’s attributes has been successfully changed. (Press any key…)” thông báo thành công. Nhấn phím “Esc” 4 lần để thoát khỏi chương trình và khởi động lại máy tính vào Windows.

HirensBootCD2.jpg

Bây giờ bạn đã có thể đăng nhập máy tính bằng Administrator và để trống ô password với quyền quản trị cao nhất. Nếu bạn không thể thực hiện các tác vụ hệ thống do account administrator không được cấp quyền thì cứ bình tĩnh, đơn giản vì đây là một account quản trị hệ thống giả mạo (Fake account) để đánh lừa Hacker mà thôi, tiếp tục vô hiệu hóa mật khẩu của các account khác đến khi nào bạn không bị giới hạn quyền hệ thống nữa thì thôi. Chúc bạn thành công để không bị mất toàn bộ dữ liệu quan trọng bởi tính hay quên password của chính mình.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=3&Cat_Sub_ID=0&news_id=39659
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Chẩn đoán bệnh qua tiếng bíp của BIOS

Đã bao giờ bạn chú ý tới tiếng bíp mỗi khi khởi động máy tính? Nó chính là thông báo mã hoá chứa đựng thông tin kết quả của quá trình kiểm tra cơ sở các thiết bị phần cứng trong máy. Quá trình kiểm tra này được gọi là POST (Power-On-Self-Test).

Nếu POST cho ra kết quả tốt, máy tính sẽ phát một tiếng bíp và mọi thứ diễn ra suôn sẻ. Nếu các thiết bị phần cứng máy có vấn đề thì loa sẽ phát ra vài tiếng bíp. Nếu giải mã được những tiếng bíp này thì bạn có thể tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc chẩn đoán bệnh của máy tính. Trên các máy tính đời mới hiện nay, mainboard được tích hợp các chip xử lý đảm nhiệm nhiều chức năng, giảm bớt card bổ sung cắm trên bo mạch. Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm tính cụ thể của việc chẩn đoán. Ví dụ, nếu chip điều khiển bàn phím bị lỗi thì giải pháp duy nhất là phải thay cả mainboard.

Bài này, chỉ đề cập tới 2 loại BIOS tương đối phổ dụng là Phoenix và AMI. Rất tiếc, Award BIOS hiện nay có rất nhiều phiên bản và do nhà sản xuất bo mạch chủ hỗ trợ, do đó chúng bị thay đổi nhiều trước khi được tung ra thị trường. Vì vậy, Award BIOS không được đề cập tới trong bài này.

(POST là quá trình kiểm tra nội bộ máy được tiến hành khi khởi động hoặc khởi động lại máy tính. Là một bộ phận của BIOS, chương trình POST kiểm tra bộ vi xử lý đầu tiên, bằng cách cho nó chạy thử một vài thao tác đơn giản. Sau đó POST đọc bộ nhớ CMOS RAM, trong đó lưu trữ thông tin về dung lượng bộ nhớ và kiểu loại các ổ đĩa dùng trong máy của bạn. Tiếp theo, POST ghi vào rồi đọc ra một số mẫu dữ liệu khác nhau đối với từng byte bộ nhớ (bạn có thể nhìn thấy các byte được đếm trên màn hình). Cuối cùng, POST tiến hành thông tin với từng thiết bị; bạn sẽ nhìn thấy các đèn báo ở bàn phím và ổ đĩa nhấp nháy và máy in được reset chẳng hạn. BIOS sẽ tiếp tục kiểm thử các phần cứng rồi xét qua ổ đĩa A đối với DOS; nếu ổ đĩa A không tìm thấy, nó chuyển qua xem xét ổ đĩa C).

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS AMI

1 tiếng bíp ngắn: Một tiếng bíp ngắn là test hệ thống đạt yêu cầu, do là khi bạn thấy mọi dòng test hiển thị trên màn hình. Nếu bạn không thấy gì trên màn hình thì phải kiểm tra lại monitor và card video trước tiên, xem đã cắm đúng chưa. Nếu không thì một số chip trên bo mạch chủ của bạn có vấn đề. Xem lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn gặp vấn đề thì có khả năng bo mạch chủ đã bị lỗi. Bạn nên thay bo mạch.

2 tiếng bíp ngắn: Lỗi RAM. Tuy nhiên, trước tiên hãy kiểm tra card màn hình. Nếu nó hoạt động tốt thì bạn hãy xem có thông báo lỗi trên màn hình không. Nếu không có thì bộ nhớ của bạn có lỗi chẵn lẻ (parity error). Cắm lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM.

3 tiếng bíp ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn.

4 tiếng: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn. Tuy nhiên cũng có thể là do bộ đặt giờ của bo mạch bị hỏng

5 tiếng bíp ngắn: Cắm lại RAM. Nếu không thì có thể phải thay bo mạch chủ.

6 tiếng bíp ngắn: Chip trên bo mạch chủ điều khiển bàn phím không hoạt động. Tuy nhiên trước tiên vẫn phải cắm lại keyboard hoặc thử dùng keyboard khác. Nếu tình trạng không cải thiện thì tới lúc phải thay bo mạch chủ khác.

7 tiếng bíp ngắn: CPU bị hỏng. Thay CPU khác.

8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoạt động. Cắm lại card. Nếu vẫn kêu bíp thì nguyên nhân là do card hỏng hoặc chip nhớ trên card bị lỗi. Thay card màn hình.

9 tiếng bíp ngắn: BIOS của bạn bị lỗi. Thay BIOS khác.

10 tiếng bíp ngắn: Vấn đề của bạn chính là ở CMOS. Tốt nhất là thay bo mạch chủ khác.

11 tiếng bíp ngắn: Chip bộ nhớ đệm trên bo mạch chủ bị hỏng. Thay bo mạch khác.

1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM. Bạn hãy thử cắm lại RAM, nếu không thì phải thay RAM khác

1 bíp dài, 8 bíp ngắn: Không test được video. Cắm lại card màn hình.

BIOS PHOENIX

Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút. BIOS này phát ra 3 loạt tiếng bíp một. Chẳng hạn, 1 bíp dừng-3 bíp dừng. Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn. Hãy lắng nghe tiếng bíp, đếm số lần bíp.

Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX

1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS.

1-1-4: BIOS cần phải thay.

1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng.

1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-2-3: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.

1-3-3: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.

1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-4-1: Bo mạch chủ có vấn đề.

1-4-2: Xem lại RAM.

2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề.

3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng. Có khả năng phải thay mainboard.

3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng.

3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác.

3-4-_: Card màn hình của bạn không hoạt động.

4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng.

4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không. Nếu không thì mainboard có vấn đề.

4-2-3: Tương tự như 4-2-2.

4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm trên bo mạch chủ bị hỏng. Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm. Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới.

4-3-1: Lỗi bo mạch chủ.

4-3-2: Xem 4-3-1.

4-3-3: Xem 4-3-1.

4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng. Thử vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giờ. Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS.

4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. Nếu không, bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này.

4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song.

4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề. Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay.

1-1-2: Mainboard có vấn đề.

1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS, kiểm tra lại pin CMOS và mainboard.

Source:
Mã:
http://www.echip.com.vn/echiproot/weblh/suutam/2002/itoday/cdbqtb.htm
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Khôi phục password trong BIOS (Phần 4)

Phương án 5: Giải pháp từ nhà sản xuất

Chúng ta hãy xem xét một vài công cụ của nhà sản xuất trong việc reset BP.

Đối với Dell:

Bạn download chương trình do Christophe viết trong việc suy đoán mật khẩu BIOS tại
Mã:
http://www.users.globalnet.co.uk/~skynet/zips/latitude.exe

Đối với ToSHIBA

rspswbiospart4kt2.jpg


Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=39812
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
█▓▒░ DTL ░▒▓█

Trả lời một số bạn hỏi mình về Cách post FLV file lên diễn đàn, dưới đây là 1 cách:

- Trước hết bạn cần có link của FLV file cần post. Có thể là link do chính bạn upload lên host của bạn, hoặc link gốc từ trang web nào đó (bất cứ trang nào bạn cũng sẽ có cách lấy được link của FLV).

- Bước thứ 2 là bạn cần một player dạng flash (thường là đuôi .swf) để cái tag [flash] của 4r chạy được. Mình đã upload 1 player như vậy ở đây:

Mã:
http://files.myopera.com/dinhthienluan/files/flvplayer.swf

Bạn nên dùng dạng player như player này: có nút Play thay vì play tự động, sẽ ko làm rối topic khi có nhiều media cùng chạy. Bạn có thể dùng trực tiếp link trên hoặc download về rồi up lên host riêng của bạn.

- Cuối cùng, bạn post lên 4r theo dạng sau:

Mã:
[flash=400]link của player?file=link của FLV file[/flash]
Ghi chú: flvplayer.swf dùng tham số là 'file'. Player khác có thể dùng tham số khác.
 
Sửa lần cuối:

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Khôi phục dữ liệu bị mất

Nếu bạn sơ xuất xóa nhầm tệp dữ liệu trong thùng rác (Recycle Bin), ổ cứng máy tính, bộ nhớ máy ảnh số hay SIM điện thoại, những kỹ thuật và tiện ích này sẽ giúp cứu vãn lại mọi thứ tưởng chừng đã vĩnh viễn tan biến trong thế giới lưu trữ số.

Khôi phục file bị xóa

Để khôi phục lại được một file bị thất lạc hay mới bị xóa nhầm, một yêu cầu bắt buộc là bạn hạn chế ngay lập tức chạy bất kỳ phần mềm ứng dụng nào có chức năng lưu lại dữ liệu trên ổ cứng, hoặc thiết bị lưu trữ USB mà file bị xóa đã được lưu trước đó. Nếu không, rất có thể dữ liệu cần khôi phục bị ghi đè và như vậy, file đã xóa vĩnh viễn không tìm lại được nữa.

Một khi phát hiện ra đã bị mất một file nào đó, trước hết bạn đừng quên xem lại trong Recycle Bin. Nếu không thấy, hãy thử tìm kiếm bằng chức năng Search của Windows XP.

Thao tác như sau: nhấn chuột vào Start/Search, khi cửa sổ chương trình tìm kiếm mở ra, vào mục All files and folders ở bảng bên trái màn hình và sử dụng chức năng When was it modified.

Đối với máy tính chạy Vista, thao tác thực hiện là chọn Start/Search, nhấn tiếp chuột vào mũi tên thả xuống của mục Advanced Search, rồi lựa chọn chức năng Date modified trong trình đơn thả Date nằm tại vị trí bên trái.

Sau đó thực hiện lệnh tìm kiếm cho máy tính liệt kê ra mọi file được tạo ra, bị thay đổi hay đổi tên trong thời gian gần nhất. Nếu tìm thấy file đang cần tìm, bạn hãy sao lưu ra thư mục khác trước khi làm việc với gói dữ liệu này.

Trong trường hợp không tìm ra được gì, bạn có thể sử dụng những tiện ích khôi phục file bị xóa như PC Inspector File RecoveryFreeUndelete.

Nếu như lợi thế của PC Inspector File Recovery là cài đặt tương thích với các phiên bản Windows từ NT cho đến XP và các thế hệ trước, cũng như khả năng khôi phục mạnh cho phép lấy lại cả những file trong trường hợp cung hệ thống chủ quản (boot sector) của đĩa đã bị hỏng. Thì tiện ích TreeUndelete lại chứng tỏ ưu điểm nổi bật là dung lượng nhỏ gọn 753KB nhưng không kém phần mạnh mẽ ở khả năng khôi phục file trên các hệ thống định dạng theo chuẩn NTFS. Khi đã cài lên hệ thống, quá trình khôi phục lại file đã bị xóa chỉ đơn giản bằng thao tác "undo".

Ngoài ra, còn có File Scavenger giá bán 49USD và Easy Recovery Professional trị giá 500USD là tiện ích được ví như chiếc Cadillac trong vô vàn các chương trình khôi phục dữ liệu. Hai chương trình này cung cấp nhiều chức năng khôi phục dữ liệu chuyên nghiệp. Trong đó có cả chức năng sửa chữa file dữ liệu như định dạng nén bị lỗi trong quá trình sao chép lưu trữ.

Khôi phục file trong thẻ nhớ máy ảnh

Cũng tương tự như thao tác quản lý và xử lý file trên máy tính, vì một lý do nào đó ảnh lưu trong bộ nhớ máy ảnh vô tình biến mất. Bạn có thể dùng hai tiện ích miễn phí chuyên cứu lại các định dạng JPEG, TIFF, và RAW bị xóa. Đó là Digital Photo Recovery tải về tại đây và Smart Recovery có địa chỉ tải tại đây. Ngoài ra, MediaRecover 4.0 trị giá 30USD là một công cụ hoàn thiện hơn cho xử lý khôi phục dữ liệu.

Khôi phục email

Các thông điệp điện tử trong Outlook Express cũng có thể gặp những trục trặc thất lạc trong khi lưu trữ trên ổ cứng. Tiện ích DBXtract dùng hoàn toàn miễn phí có thể tải về tại đây, là một công cụ cho khả năng phân tách từng thông điệp riêng lẻ trong file cơ sở dữ liệu lưu trữ khổng lồ của chương trình quản lý thư điện tử.

Khôi phục dữ liệu Word và Excel

Nếu file tài liệu Word hay Excel gặp trục trặc không mở ra được, bạn hãy sử dụng công cụ sửa file được Microsoft tính hợp sẵn bên trong ứng dụng. Nhấn chuột vào trình đơn File/Open, rồi tìm đến file bị hỏng. Sau đó, nhấp tiếp vào trình đơn thả xuống ở mũi tên nằm bên phải nút Open và chọn tiếp Open and Repair từ trình đơn này.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=40299
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Bí quyết chọn mua CPU (Kỳ I)

Trước đây, giống như chỉ số mã lực ở xe hơi, tốc độ xử lý của bộ xử lý (CPU), đơn vị tính là Hz, nếu càng cao thì máy tính xử lý càng nhanh. Tuy nhiên bước sang “kỷ nguyên” đa lõi, việc so sánh hiệu năng PC cần xét thêm những thông số khác.

Khi bộ xử lý máy tính được nâng lên hàng GHz, năng lực xử lý của máy tính trở nên khó kiểm soát khó đánh giá và càng phức tạp hơn khi các chip đa lõi xuất hiện.

Hiện nay việc so sánh các bộ vi xử lý không đơn giản là chọn tốc độ xử lý cao nhất. Bạn cần phải xét cả các thông số khác như số lõi chip, tốc độ bus hệ thống và số bộ nhớ đệm mức 2 (L2) cũng như xác định bạn có muốn khả năng xử lý 64 bit hoặc cần ép xung cho CPU hay không.

Nếu bạn muốn nâng cấp CPU hoặc dựng những máy tính để bàn với CPU đáp ứng được nhu cầu sử dụng, bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản giúp bạn đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất.

Vì sao chọn chip lõi kép?

Thay đổi cơ bản nhất ở bộ xử lý này là chuyển sang đa lõi - tức là ghép hơn một bộ xử lý vào một chip đơn. Thay vì tăng tốc độ xung đồng hồ, phương pháp vốn làm nhanh nóng máy và tốn điện, cả AMD và Intel cùng quyết định tăng cường tốc độ thực thi bằng thiết kế đa lõi.

Các bộ xử lý Athlon 64 X2 của AMD và Intel Core 2 Duo đều sử dụng cấu trúc lõi kép để tăng tốc xử lý đa nhiệm. Intel còn đi trước một bước với chip Core 2 Quad và Core 2 Extreme serie QX với 4 lõi trong một chip. AMD cũng có kế hoạch tung ra dòng chip lõi tứ Phenom vào cuối năm nay. Đối thủ của Intel hiện còn tung ra giải pháp Quad FX giúp tạo chip lõi tứ bằng cách ghép hai chip lõi kép Athlon 64 FX với một bo mạch chủ.

Lợi thế trong thực thi ứng dụng của chip đa lõi phụ thuộc vào phần mềm bạn dùng và cách sử dụng nó. Các phần mềm ứng dụng và chơi game nếu không được lập trình phân công cho từng bộ xử lí thành phần - hỗ trợ tối đa cấu trúc đa lõi - thì nó chỉ khai thác được hết công suất của một trong số lõi đó. Tuy nhiên, chip lõi kép vẫn cho năng suất xử lý cao hơn, đáp ứng hầu hết nhu cầu của đa số người dùng, nhất là khi các ứng dụng trong Windows được đưa sang cho lõi thứ hai đảm nhiệm. Vai trò của lõi thứ hai càng rõ rệt khi bạn chạy đa nhiệm như vừa lướt web vừa tải video cho máy duyệt media cầm tay.

Hiện tại, một số chương trình như in nhãn đĩa trực tiếp Nero Recode hay biên tập video Pinnacle Studio 11 chỉ hỗ trợ với chip lõi kép. Tuy nhiên, đã có một số chương trình như chỉnh sửa video Sony Vegas 7.0 và Microsoft Flight Simulator X SP1 và Supereme Commander được thiết kế để khai thác năng lực của chip lõi tứ. Phần mềm Sony Vegas có thể biên tập video trên chip lõi tứ Core 2 Quad nhanh hơn một phần ba thời gian sửa video trên một chip lõi đơn.

Hiện nay chỉ còn các máy tính cấp thấp mới dùng chip lõi đơn, còn lại hầu hết dòng máy tính đại trà đã sử dụng chip 2 nhân trở lên. Các chip lõi tứ cao cấp thích hợp dành cho dân nghiện game nặng hoặc luôn phải chỉnh sửa, biên tập video và những người thích đón đầu công nghệ.

Đánh giá tốc độ xung, cache và bus

Tốc độ xử lý là một chỉ số quan trọng nhưng chỉ so sánh được với các CPU trong cùng serie. Hai thông số khác tốc độ FSB (front side bus) và L2 Cache cũng đóng vai trò quan trọng quyết định tốc độ xử lý của chip nói chung.

Với tốc độ xung đồng hồ, bộ xử lý Core 2 Duo E6700 2.66 GHz rõ ràng nhanh hơn chip E6600 2.4 GHz. Tuy nhiên, lưu ý là việc so sánh tốc độ xung không còn giá trị nữa với các chip khác dòng. Chẳng hạn chip Core 2 Duo 1.86 GHz cấp thấp hơn vẫn chạy nhanh hơn chip Pentium D 960 3.6 GHz đời cũ, và chip Core 2 Duo E6700 2.66 GHz của Intel lại tốt hơn chip Athlon X2 6000+ 3 GHz của AMD khi thử nghiệm với hầu hết benchmark (thước đo khả năng thực thi PC).

Bộ nhớ đệm L2 của một bộ xử lý giúp cải thiện năng lực vận hành tức là gần như đưa ngay lập tức các dữ liệu tới bộ xử lý. Bộ nhớ đệm L2 càng lớn thì càng tốt với chip Intel hơn là chip Athlon 64 X2 bởi cách thức mỗi chip truy cập vào bộ nhớ khác nhau.

Còn chỉ số FSB (tính theo MHz) là thước đo tốc độ giao tiếp giữa bộ xử lý và bộ điều khiển bộ nhớ, và chỉ số này càng lớn càng tốt. Đây là một thông số chỉ liên quan tới các bộ xử lý của Intel, và hiện có khá nhiều mức tốc độ FSB khác nhau. Tốc độ FSB lớn hơn kéo theo nhu cầu dung lượng RAM lớn hơn để tăng tốc vận hành. Chip mới nhất của Intel có tốc độ FSB là 1,333 MHz. Chip Core 2 Duo serie E6000 gốc có tốc độ bus 1,066MHz, còn serie E4000 có bus 800 MHz. Với bộ xử lý AMD, mạch điều khiển bộ nhớ được tích hợp trên chip nên cho tốc độ truy cập nhanh hơn. Giao tiếp với bộ nhớ thực thường qua đường dẫn HyperTranport Bus, bởi thế tốc độ FSB không phải là vấn đề với các bộ xử lý Athlon.

Ảnh hưởng của cache và FSB còn tùy thuộc vào chương trình đang chạy. Bộ xử lý Core 2 Duo E6320 1.86 GHz có thể làm việc tốt hơn bộ xử lý Core 2 Duo E4400 2 GHz trong một số bài thử, nhờ bộ nhớ đệm và FSB lớn hơn mặc dù thời gian xử lý của hầu hết các ứng dụng đều có chênh lệch rất nhỏ.

Tại sao cần chip 64 bit?

Hầu hết các phần mềm được viết cho các chip 32 bit. Tuy nhiên, tất cả các bộ xử lý (BXL) trung và cao cấp của Intel và AMD ngày nay có kiến trúc 64 bit nhưng vẫn đảm bảo tính tương thích với các phần mềm này.

Các chip 64 bit sẽ khai thác các lợi thế vượt trội của các phần mềm ứng dụng tương ứng nhưng nó cần hệ điều hành cùng hỗ trợ công nghệ này, chẳng hạn Windows Vista 64 bit. Như vậy, tốt nhất bạn phải cài các phần mềm viết riêng cho BXL 64 bit. Đã có một số tiện ích viết theo nền tảng mới này, nhưng nếu chạy các phần mềm 32 bit trên chip mới bạn cũng nhận được những lợi ích đáng kể, bởi chip này thường đi kèm với RAM 4 GB trở lên.

Kỹ thuật ép xung

Muốn nâng tốc độ xung lên cao hơn định mức, nhiều người dùng kỹ thuật ép xung để mong có tốc độ thực thi nhanh hơn. Ví dụ, bạn có thể nâng tốc độ xử lý của chip Core 2 Extreme QX6700 từ 2,66 GHz lên 3,3 GHz.

Ép xung giúp gia tăng tốc độ thực thi, nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro như tổn thọ BXL, thậm chí là phá hỏng nó. Việc làm mát cũng cần đặc biệt quan tâm. Tìm một mức tốc độ tới hạn mà chip đó còn có thể chịu được cần nhiều kinh nghiệm và đôi khi phải chấp nhận cả sự thất bại. Mặc dù cả Intel và AMD đồng thuận khả năng cho ép xung cho các BXL và chipset nhưng không hãng nào chính thức ra mặt khuyến khích hoặc ủng hộ việc làm này.

Bạn cần tìm chủng loại chip dễ ép xung. Những BXL dễ thực hiện nhất là có hệ số nhân không bị khóa. Hệ số nhân này cho biết chip có thể chạy nhanh hơn bao nhiều lần tốc độ tiêu chuẩn của nó. Chẳng hạn, để nâng xung đồng hồ của chip Core 2 Extreme QX6800 2,93 Ghz chỉ đơn giản là thay đổi hệ số nhân trong BIOS từ 11 lên 12. Các chip lõi tứ cao cấp nhất dòng Core 2 Extreme của Intel và chip 64 bit Athlon 64 FX của AMD đều không khóa hệ số nhân.

Bạn cũng có thể ép xung với các CPU đã khóa hệ số nhân, nhưng cần phải tăng tốc độ bus của hệ thống, kết quả là các linh kiện khác đều phải chạy “quá sức”. Lưu ý là mặc dù hầu hết các mainboard đều được hỗ trợ lựa chọn ép xung mở rộng, nhưng rất ít nhà sản xuất PC cho tùy chọn này hoạt động.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=40345
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Chọn mua CPU: từ hàng giá rẻ đến cao cấp (Kỳ II)

Trong bài này chúng tôi xin giới thiệu về ba mức giá chip. Bên cạnh đó là những khuyến cáo giúp người dùng chọn mua được sản phẩm ưng ý nhất.

Các công ty máy tính trong nước đưa ra mức giá linh kiện khá sát với thị trường thế giới. Tại Hà Nội đang xuất hiện hình thức liên minh giảm giá, người mua các linh kiện rời, trong đó có CPU, đang được lợi từ 5- 20% so với mức giá niêm yết chung.

CPU giá rẻ (dưới 100 USD)

Cả AMD và Intel đều duy trì các bộ xử lý (BXL) giá thấp, dưới 100 USD, lõi đơn hoặc kép với năng lực thực thi trung bình đáp ứng các ứng dụng cơ bản nhất. Ở tầng này, bên cạnh các chip Celeron và Pentium cũ dưới 80 USD, Intel duy trì 2 dòng chip lõi kép là serie Dual Core E2100 tầm 100 USD. E2100 hầu như giống hệt họ Core 2 Duo E4000 hạng trung, ngoại trừ cache chỉ bằng một nửa (1 MB). Đối với các ứng dụng đa phương tiện và chơi game, cache thấp khiến máy chạy chậm hơn. Dẫu vậy, họ E2100 dư sức chạy được hầu hết các game thông thường nên nó là lựa chọn hoàn hảo cho dòng máy tiết kiệm ngân sách vì giá chỉ bằng một nửa các chip hạng trung Core 2 Duo E4000.

Ở tầm giá này, AMD có dòng lõi kép Athlon X2 giá dưới 80 USD hoặc Sempron 64 hỗ trợ kiến trúc 64 bit nhưng lõi đơn. Trong đó, Sempron dành cho người eo hẹp ngân sách bởi giá dưới 40 USD. Hãng này còn quảng cáo dòng Athlon X2 tiết kiệm điện tên gọi BE-2350 và BE2300. Dòng này thực thi tương đương họ X2 4400+ nhưng công suất tiêu thụ chỉ 45 W thay vì 89 W, vừa khiến máy tính làm việc mát mẻ và êm ả hơn.

CPU hạng trung (150 - 300 USD)

Các BXL tầm trung dung hòa tốt nhất giữa tốc độ và giá cả. Serie Core 2 Duo E4000 của Intel thuộc hạng mục này, với giá dao động từ 125 - 223 USD, hỗ trợ nền tảng 64 bit, cache L2 2MB. Chip này có hệ số nhân bị khóa nên việc ép xung thực hiện bằng cách tăng tốc độ FSB để BXL chạy nhanh hơn tốc độ tiêu chuẩn. Serie E4000 khác họ E6000 cao cấp hơn ở chỗ bộ nhớ đệm nhỏ hơn trong khi FSB giới hạn ở 800 MHz.

Các chip Intel E6000 tầm giá 179 USD trở lên dành cho những máy tính đời cao bởi tốc độ FSB lên tới 1,066 MHz với nhánh E6x00 và 1,333 MHz với nhánh E6x20.

Nhờ liên tục giảm giá trong thời gian gần đây, chip lõi tứ cũng được xếp vào hàng trung cấp với tầm giá 300 USD/chip. Chẳng hạn chip Core 2 Quad Q6600 (288 USD) thậm chí còn “mềm” hơn E6000 ở một số model mà có cấu trúc bốn nhân và bộ nhớ đệm nhanh gấp đôi (8 MB).

Họ Athlon 64 X2 của AMD từng dẫn đầu về tốc độ thực thi trước khi có chip Intel Core 2 ra đời. Về tốc độ các BXL loại hi-end nhất của AMD chỉ tương đương với chip Core 2 hạng trung của Intel. Đổi lại, giá bán của chip AMD luôn mềm hơn 10-20% so với BXL Intel thực thi tương đương. Chẳng hạn dòng Athlon X2 6000+ cao cấp nhất của AMD giá thấp hơn 30 USD so với chip Intel Core 2 Duo E6700.

Một lưu ý khác là chip lõi kép Athlon X2 bị khoá hệ số nhân và được hỗ trợ nền tảng 64 bit. Không rõ ràng như Intel, các chip X2 của AMD khó tìm ra quy tắc, chẳng hạn X2 5400+ và 5600+ cùng có tốc độ xung 2.8 GHz nhưng một có cache L2 1MB và một là L2 2MB. Do đó, chúng khó phân biệt cũng như so sánh tốc độ thực thi với chip Intel nếu nhìn vào tên chip.

BXL cao cấp (trên 320 USD)

Những ai cần BXL tốc độ cao cần phải dành dụm ngân sách. Chẳng hạn chip lõi tứ Core 2 Extreme nhanh nhất của Intel có giá lên tới 1,275 USD và hệ số nhân để mở dễ dàng cho việc ép xung. “Đỉnh” nhất là chip Core 2 Extreme QX6850 3 GHz, với bốn lõi, cache L2 8MB và FSB 1,333 MHz. Kể cả nếu bạn không muốn ép xung thì cấu hình này cũng đảm bảo chạy được mọi ứng dụng hạng nặng hay các bài toán đa nhiệm.

Chip cao cấp nhất của AMD là Quad FX, lõi tứ được ghép từ hai chip Athlon 64 FX, trên một mainboard có hai socket. Mặt dù qua thử nghiệm Quad FX vượt xa hầu hết các BXL lõi kép Core 2 Duo của Intel nhưng nó chưa theo kịp các dòng lõi tứ của Intel như Core 2 Extreme khi chạy các ứng dụng đa luồng.

Quad FX rẻ hơn chip lõi tứ của Intel nhưng ngốn nhiều điện, tỏa nhiều nhiệt và chạy ồn hơn. Thú vị nhất là AMD hứa hẹn cuối năm sẽ ra lò loạt chip lõi tứ thực sự tên gọi Phenom; một khi kết hợp với công nghệ Quad FX nó sẽ giúp các PC có tới 8 lõi.

Chip laptop chậm hơn

Laptop bao giờ cũng đứng sau máy để bàn về độ phong phú lựa chọn cũng như giới hạn về tốc độ chip. Các chip Celeron M, Pentium M và một số model Dual Core dành cho các laptop cấp thấp. Họ Core 2 Duo T5x00 là các bộ xử lý tầm trung của Intel còn T7x00 là chip cao cấp, với FSB nhanh và cache lớn hơn và hỗ trợ nền tảng 64 bit.

Chip dành cho máy tính lưu động của AMD là Turion 64 X2. Chip này hỗ trợ 64 bit, công nghệ HyperTransport và tính năng tiết kiệm pin PowerNow. Các chip cho laptop của Intel vẫn chiếm ưu thế về năng lực thực thi còn chip của AMD vẫn có lợi thế giá mềm hơn.

Như Celeron M của Intel, Sempron M của AMD là dòng rẻ nhất và chỉ chạy các ứng dụng thường thức. Nó chỉ là BXL lõi đơn cho các laptop giá “bèo”, thiếu nền tảng 64 bit nhưng vẫn có chế độ tiết kiệm điện PowerNow.

Một lưu ý là nếu muốn tiết kiệm pin, bạn không nên dùng chip máy bàn cho laptop. Mặc dù các chip desktop ngày nay đã rất tiết kiệm điện, nó vẫn không bằng các chip chuyên dụng cho laptop, chưa kể nó tỏa nhiệt rất lớn vì không ăn nhập với chipset.

Những chip không nên mua

Dù bạn dư sức sắm chip cao cấp, nếu máy tính của bạn là đời cũ thì tốt nhất bạn nên tìm đến các chip lõi đơn như Athlon 64 lõi đơn, Celeron D, Pentium D, Pentium M và thậm chí là Pentium 4; và chọn loại tốt nhất trong số này vẫn còn tương thích với chipset.

Ở một nhánh khác, AMD và Intel còn có các BXL dành cho máy chủ tương ứng là Opteron và Xeon. Các chip này có năng lực xử lý cao nhất, đặc biệt là với cấu trúc đa lõi. Tuy nhiên, bo mạch chủ của các chip này cũng rất đặc biệt với các bộ nhớ tự sửa lỗi, và thiết kế để sử dụng với các ổ cứng đắt tiền chuẩn SCSI. Vì vậy, chúng thường không thích hợp với người tiêu dùng thông thường, cần các công nghệ hướng người dùng như card đồ họa SLI, chủ yếu là do nó quá đắt đỏ.

BXL trong tương lai

Intel hé lộ đầu năm tới sẽ ra lò BXL máy bàn thế hệ mới tên gọi Wolfdale với cache 6MB ở chip lõi kép và 12 MB với chip lõi tứ cùng FSB 1,333 MHz. Intel chưa tiết lộ tốc độ xung đồng hồ nhưng được kỳ vọng là trên 3 GHz và thực thi nhanh hơn đáng kể so với chip Core 2.

AMD đánh cược tương lai với chip lõi tứ Phenom. Phenom vừa có tốc độ xung cao, cache L3 chia sẻ với chip đa lõi vừa tương thích với socket AM2 hiện tại. Chưa rõ Phenom có vượt qua các BXL sắp đến của Intel hay không, nhưng nỗ lực của AMD là một lựa chọn thú vị cho những người dùng máy tính có socket AM2. Chip này sẽ có mặt vào cuối năm nay.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=40360
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Bảo vệ USB khỏi virus

Trong Windows Vista khi virus muốn phá hoại dữ liệu sẽ "khó khăn" hơn vì bạn có thể dễ dàng thiết lập để không cho bất kì một ai được phép nhập dữ liệu lên USB của bạn.

Trước tiên, bạn mở Notepad, sau đó sao chép toàn bộ phần nội dung sau:

Mã:
	Windows Registry Editor Version 5.00

	[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\StorageDevicePolicies]

	"WriteProtect"=dword:00000001
Lưu tập tin với tên BaoveUSB.reg. Sau đó nhấn chuột kép lên BaoveUSB.reg này, chọn Continue - Yes - và nhấn OK khi được hỏi xác nhận. Tiếp theo, bạn cần tạo lệnh để khi nào cần thì chỉ bạn mới có thể ghi file lên USB, còn bình thường thì không bao giờ sẽ có chuyện các dữ liệu được ghi lên USB mà không được phép của bạn.

usb.jpg

Bảo vệ dữ liệu trên thẻ nhớ USB là điều nên làm để tránh nguy cơ virus.

Tiếp tục mở notepad, bạn điền tiếp phần nội dung sau:
Mã:
	Windows Registry Editor Version 5.00

	[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\StorageDevicePolicies]

	"WriteProtect"=dword:00000000
Lưu file với tên GiaiBaoveUSB.reg. Bây giờ, khi nào muốn ghi file vào USB thì bạn chạy file GiaiBaoveUSB.reg, sau khi ghi xong, bạn chạy file BaoveUSB.reg để khóa USB lại. Lúc đó, khi có một ai đó hay virus cố gắng đưa thao tác với dữ liệu trong USB của bạn thì sẽ bị ngăn lại.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=40758
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Chạy các ứng dụng tự động trên ổ USB

Dung lượng ngày càng tăng của các ổ flash USB cho phép bạn không chỉ chứa các file dữ liệu mà còn cả các ứng dụng dùng để mở chúng. Windows Vista cho phép bạn dễ dàng hơn trong việc thiết lập các chương trình trên ổ USB để có thể chạy một cách tự động khi đưa ổ này vào máy: Hãy đặt chương trình mà bạn muốn chạy trong thư mục gốc của thiết bị, tạo file autorun.inf (bạn sẽ thấy dưới phần giới thiệu) trỏ đến chương trình này. Với ổ đã được đưa vào, bạn đánh dấu để cho phép luôn luôn thực hiện với phần mềm và các game, chọn tùy chọn chạy chương trình. Từ lúc này trở đi chương trình sẽ chạy bất cứ khi nào bạn cắm USB vào máy.

Tính năng tự động chạy (autorun) của chuẩn U3 USB trong XP rất hấp dẫn, bạn không thể chỉnh sửa file U3 autorun.inf cho những mục đích riêng của mình. Có thể có một số điểm yếu của U3 vẫn tồn tại, tuy nhiên bạn không phải chịu đựng những điểm yếu này với tiện ích Autorun USB. Để sử dụng tiện ích này, phải cài đặt nó trên máy tính của bạn, cắm USB vào máy, sau đó kích chuột phải vào tên ổ USB tương ứng trong Explorer, chọn Properties, và kích tab Autoplay. Từ menu sổ xuống, bạn chọn kiểu nội dung muốn định vị trên ổ đĩa, chọn Select an action to perform và kích Autorun USB Drive từ danh sách các tùy chọn. Khi đã cấu hình xong, Autorun USB sẽ làm việc giống như bị thôi miên. Không giống như các công cụ khác mà chúng tôi đã thử, nó chỉ chạy khi phương tiện được đưa vào đúng cách – và nó vô hiệu hóa truy vấn của Windows về những gì nên thực hiện với ổ đĩa này.

Để làm việc, Autorun USB phải tìm file 'autorun.inf' trong thư mục gốc của ổ USB. Mở Notepad và đánh vào đó hai dòng dưới đây trong một tài liệu trắng:

Mã:
	[autorun]
	open=winword.exe

Thay đổi tên của file thực thi tại phần cuối của dòng thứ hai (trừ khi bạn muốn mở bằng Microsoft Word). Cuối cùng lưu file đó vào thư mục gốc của ổ USB với tên là autorun.inf.
Lưu ý: file autorun.inf làm việc với Windows XP, bảo mật của Windows Vista có thể gây ra lỗi đối với nó, vì vậy phải sử dụng hàm autorun được xây dựng với Vista thay thế cho nó.

Mã hóa một ổ đĩa USB bằng việc chuyển sang NTFS

Mặc định, Windows cho phép bạn có thể định dạng ổ USB sử dụng hệ thống file FAT. Tuy nhiên việc định dạng dưới dạng NTFS lại cho phép bạn mã hóa được các thư mục và truy cập vào các tính năng quản lý file khác của nó. Để định dạng lại ổ flash thành NTFS, bạn kích chuột phải vào biểu tượng của ổ trong Explorer, chọn Properties, kích tab Hardware, chọn ổ từ danh sách, chọn thuộc tính lần nữa, chọn tab Policies và đánh dấu Optimize for Performance. NTFS sẽ xuất hiện với tư cách là một tùy chọn trong hộp định dạng ổ đĩa. Sau khi định dạng lại, lặp lại quá trình trên nhưng lúc này chọn Optimize for Quick Removal để không gặp phải hộp thoại Safe Hardware Removal, tránh mất dữ liệu đã ghi trên cache khi bạn lấy thiết bị ra.

Lưu ý: NTFS không được thiết kế để làm việc với các phương tiện có khả năng di động, vì vậy sau khi chọn tùy chọn Quick Removal, bạn có thể sẽ mất dữ liệu nếu tháo ổ quá nhanh sau khi ghi dữ liệu nên nó.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=41026
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Ngăn chặn các phần mềm tự động cài đặt vào máy khi lướt web

Khi truy cập vào một số website có tính năng tự động kích họat và cài đặt các phần mềm có hại như spyware, trojan thì việc khắc phục hậu quả vô cùng khó khăn. Để tránh trường hợp này bạn có thể áp dụng một thủ thuật nhỏ với cách thực hiện như sau:

Đầu tiên, bạn kích họat trình quản lý Registry Editor của hệ điều hành Windows bằng cách kích chuột vào Start>Run, gõ lệnh regedit và nhấn Enter. Tiếp đó, bạn vào theo đường dẫn sau:

HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\InternetSettings\ZoneMap\Domain.

Tiếp đó, bạn nhấn phải chuột vào vùng trống bên phải và chọn và đặt tên cho nó dựa theo website mà bạn muốn chặn không cho tự ý cài đặt phần mềm. Ví dụ như muốn chặn từ website: www.tinh...com thì bạn chỉ việc nhận vào tinh...com mà thôi. Sau đó, nhấn phải chuột vào khóa vừa tạo và chọn Key --> DWORD Value, đặt tên cho nó là *. Sau đó nhấn đúp vào nó và nhận giá trị 4 vào ô Value Data.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=4&Cat_Sub_ID=0&news_id=41053
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Ghi lời bài hát ra cửa sổ Windows Media Player

Với chương trình Windows Media Player, bạn có thể trình diễn lời của bài hát ra cửa sổ của Windows Media Player giống như bạn hát karaoke bằng cách sau:

Bạn chạy chương trình Windows Media Player, nhấp chuột phải lên thanh công cụ, chọn Play > Lyrics, Captions, and Subtitles > On if Available.

WMP1.jpg

Tiếp theo bạn vào library, tạo một Playlists mới bằng cách nhấp chuột vào Create Playlists. Thêm bài hát vào playlists vừa tạo, chọn và nhấp phải chuột vào bài hát, chọn Advanced Tag Editor > Lyrics > Add.

WMP2.jpg

Phần Language không chọn gì hết, còn ở phần Text bạn gõ lời bài hát vào đó.

WMP3.jpg

Tiếp theo chọn vào Synchronized Lyrics, rồi nhấp OK.

WMP4.jpg

Đây là kết quả bạn nhận được (thực hiện trên Windows Media Player 11)

WMP5.jpg

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=41080
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Mr.NamThanh

Khôi phục mật khẩu Administrator trong Windows XP



(Dân trí) - Nếu bạn sử dụng máy tính có nhiều người dùng chung, thì việc tạo những tài khoản khác nhau để hạn chế quyền truy cập vào những phân vùng nhất định là điều cần thiết. Nhưng vì một l‎ý do nào đó, bạn lại lỡ quên mất mật khẩu của tài khoản quản trị (Administrator) thì thật là rắc rối.


pass-231107.jpg

Thật rắc rối nếu bạn quên mất mật khẩu quản trị. Việc cài đặt hoặc sử dụng các tính năng sẽ gặp không ít khó khăn với các tài khoản con. Để khôi phục mật khẩu quản trị, làm theo các bước sau :

- Đầu tiên khởi động Windows ở chế độ Safe Mode. Để vào được chế độ này, sau khi bấm Power, bạn nhấp liên tục nút F8 trên bàn phím. Một danh mục khởi động sẽ hiện ra và bạn chọn Safe Mode.

- Tiếp theo, trong chế độ safe mode, bạn click Start và chọn Run, điền control userpasswords2 vào hộp thoại và nhấn OK.

- Bây giờ bạn có quyền truy cập vào toàn bộ tài khoản sử dụng máy, kể cả tài khoản admin, bây giờ bạn có thể dễ dàng khôi phục lại mật khẩu.

- Bạn click vào tài khoản admin và click tiếp vào nút Reset Password. Bạn sẽ cần phải thêm một mật khẩu mới đồng thời phải xác nhận lại mất khẩu đó trong hộp thoại tiếp theo và nhấn OK.

Mọi việc đã hoàn thành, bạn chỉ cần khởi động lại máy tính và sử dụng mật khẩu mới để đăng nhập vào tài khoản Admin. Nếu lần sau chẳng may lại quên mật khẩu thì bạn cũng chẳng phải quá lo lắng để suy nghĩ xem mật khẩu cũ là gì.

Phạm Thế Quang Huy

Mã:
 Theo Dantri.com.vn
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Vô hiệu hóa việc tự khởi động lại khi hệ thống gặp sự cố

Windows được lập trình mặc định khả năng tự khởi động lại ngay lập tức sau khi xảy ra sự cố, như nguyên nhân gây ra lỗi Blue Screen of Death (BSOD) hay một số lỗi khác. Việc khởi động lại này lại xảy ra quá nhanh để bạn có thể ghi lại thông báo lỗi nhằm sử dụng trong việc xử lý. Thực hiện theo các bước đơn giản sau để vô hiệu hóa tính năng tự động khởi động lại khi hệ thống gặp sự cố trong Windows XP và Windows Vista.

Việc vô hiệu hóa tùy chọn tự động khởi động lại thường được thực hiện trong vòng chưa đến 10 phút.

Lựa chọn hệ điều hành bạn đang sử dụng và thực hiện theo các bước sau:

Windows XP

1. Điều hướng đến cửa sổ Control Panel trong Windows XP bằng cách kích chuột trái trên thanh Start, chọn Settings và mở Control Panel.

2. Tại cửa sổ Control Panel, mở System.

Chú ý: Trong Microsoft Windows XP, phụ thuộc vào hệ điều hành mà bạn cài đặt mà bạn có thể thấy biểu tượng System hay không. Để chỉnh lại, kích vào liên kết Switch to Classic View phía bên trái cửa sổ Control Panel.

3. Tại cửa sổ System Properties, kích thẻ Advanced.

4. Xác định vị trí Startup and Recovery và kích nút Settings.

5. Tại cửa sổ Startup and Recovery, định vị và bỏ chọn hộp kiểm kế bên Automatically restart.

Automatic-Restart.jpg

6. Kích OK trên cửa sổ Startup and Recovery.

7. Kích OK trên cửa sổ System Properties.

8. Từ giờ trở đi, khi một vấn đề gây ra bởi BSOD hay các lỗi hệ thống khác thì máy tính của bạn cũng sẽ không tự động khởi động lại. Khi cần bạn sẽ khởi động lại bằng tay.

Windows Vista

1. Kích vào Start và chọn Control Panel.

Thủ thuật: bạn có thể nhập từ khóa “system” trong hộp thoại tìm kiếm sau khi kích Start. Chọn System từ danh sách kết quả tìm kiếm rồi thực hiện bước 4.

2. Kích vào liên kết System and Maintenance.

Chú ý: Nếu đang xem ở chế độ Classic View trên Control Panel, bạn sẽ không nhìn các liên kết đó. Hãy nhấp đúp chuột trên biểu tượng System và thực hiện Bước 4.

3. Kích vào liên kết System.

4. Tại phần tác vụ phía bên trái, kích liên kết Advanced system settings.

5. Xác định vị trí Startup and Recovery và kích nút Settings.

6. Tại cửa sổ Startup and Recovery, định vị và hủy chọn hộp kiểm kế bên Automatically restart.

7. Kích OK trên cửa sổ Startup and Recovery.

8. Kích OK trên cửa sổ System Properties.

9. Đóng cửa sổ System.

10. Từ giờ trở đi, khi một vấn đề gây ra bởi BSOD hay các lỗi hệ thống khác thì máy tính của bạn cũng sẽ không tự động khởi động lại. Khi cần bạn sẽ khởi động lại bằng tay.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=4&Cat_Sub_ID=0&news_id=42354
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Chia sẻ các file giữa Windows và Linux

Máy tính chạy Windows của bạn được cài đặt khởi động kép với Ubuntu Linux và sử dụng luân phiên hai hệ điều hành này. Tuy nhiên vấn đề ở đây là tất cả các file của bạn đều sử dụng partition NTFS trên hệ điều hành Windows, chính vì vậy Ubuntu không thể nhìn được các partition này, dù bạn có làm gì đi chăng nữa. Đó là vì Microsoft muốn hệ thống file NTFS có được độ bảo mật cao (không giống như làm cách làm việc của FAT32). Vậy phải thực hiện gì để có thể khắc phục được vấn đề này?

Có ba giải pháp nhanh và dễ dàng có thể giải quyết vấn đề này: NTFS-3G, Samba, và NTFS for Linux. NTFS-3G là một driver cho phép người dùng Linux có thể truy cập vào các ổ đĩa NTFS đã được cài đặt trên cùng một máy tính. Gutsy Gibbon distro mới của Ubuntu gồm có driver trong Synaptic Package Manager. Samba (tìm thấy thông qua Synaptic) được thiết kế để cung cấp các dịch vụ file và máy in cho tất cả các máy khách SMB, gồm có Microsoft Windows. Nó thực hiện như một tiện ích mạng, trong thực tế gắn ổ đĩa NTFS của bạn vào mạng Linux. NTFS for Linux là một công cụ tuyệt vời cho các nhà quản lý CNTT, phiên bản pro của nó còn cho phép bạn thực hiện cả các công việc đọc và ghi một cách đơn giản.

Bước 1: Sử dụng trình duyệt file

Sau khi cài đặt Samba hoặc NTFS-3G, sử dụng File Browser của Ubuntu để tìm đến partition NTFS mà bạn muốn làm việc sau đó kích đúp vào để mở nó.

Windows-Linux-1.jpg

Bước 2: Kiểm tra các thuộc tính của ổ đĩa

Hộp thoại Volume Properties trong Ubuntu thể hiện rằng thư mục này đã được định dạng là NTFS.

Windows-Linux-2.jpg

Bước 3: NTFS for LINUX

Tiện ích của Windows nổi tiếng, phần mềm Paragon
Mã:
www.paragon-software.com/products.htm
phân phối NTFS for Lunix, công cụ dành cho dân CNTT ($149.95), gói tính năng đầy đủ ($29.95), hoặc một download miễn phí trên mạng. Phiên bản miễn phí cho phép truy cập vào các partition của Linux nhưng chỉ có chức năng đọc.

Windows-Linux-3.jpg

Bước 4: Phía Windows: LINUX READER và EX2 IFS

Hai chương trình này cung cấp khả năng truy cập vào Linux từ bên trong Windows. Linux Reader từ DiskInternals (có trong ảnh) cho phép bạn có thể truy cập ở chế độ chỉ đọc và chỉ sử dụng chương trình xem của nó, trong khi đó Ex2 IFS cung cấp cả truy cập đọc và ghi từ Windows Explorer. Tuy nhiên trước khi cài đặt Ex2 IFS, bạn hãy đọc trang khắc phục sự cố của site, trang này sẽ liệt kê một số vấn đề có thể xảy ra thu thập từ một số kinh nghiệm. Cả hai đều có khả năng bảo vệ partition của Lunix, bỏ qua bảo mật, chính vì vậy bạn cần phải có kiến thức về vấn đề này trước khi cài đặt.

Windows-Linux-4.jpg

Source:
Mã:
http://www.quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=15&Cat_Sub_ID=0&news_id=45097
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Cách sử dụng máy tính tiết kiệm điện

Các máy tính đời mới đều có chế độ tiết kiệm điện. Những bước cài đặt sau đây khá đơn giản sẽ giúp bạn bật chức năng hoạt động tối ưu hiệu suất của PC.

Để màn hình ở chế độ sáng hơn mức cần thiết làm cho hệ thống tiêu thụ nhiều điện hơn, vì vậy nên điều chỉnh giảm mức sáng cho phù hợp với mục đích sử dụng. Nếu đang sở hữu loại màn hình CRT truyền thống, bạn nên cân nhắc kế hoạch nâng cấp lên chiếc LCD. Màn hình này tiết kiệm 1/3 công suất và giúp cho mắt bạn đỡ mỏi.

Tránh sử dụng các chương trình bảo vệ màn hình có quá nhiều hình ảnh sinh động. Trên thực tế, màn hình hiển thị hình ảnh rực rỡ bao nhiêu lại càng ngốn điện bấy nhiêu. Tắt toàn bộ máy khi kết thúc công việc thay vì đưa hệ thống vào trạng thái tạm nghỉ (stand by).

Nếu bạn đi công tác xa hay nghỉ phép dài ngày thì nên ngắt cọc phích máy tính khỏi ổ nguồn, giúp cho hệ thống tránh bị ngâm điện lại vừa giảm mức tiêu hao điện năng.

Cần lưu ý dấu xác nhận tiêu chuẩn Energy Star trên những thiết bị khi chọn mua máy tính hoặc sản phẩm điện tử. Nếu thiếu biểu tượng này có nghĩa là thiết bị chưa đạt tiêu chuẩn hoạt động tiết kiệm.

Bật tất cả chức năng tiết kiệm điện của màn hình, hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi như máy in nếu tất cả đều hỗ trợ chế độ này.

Power-Options.jpg

Tiện ích điều chỉnh mức tiêu thụ điện của Vista

Với hệ điều hành Vista bạn tìm vào Control Panel/System and Maintenance/Power Options để chọn chế độ Power Saver và Change Plan Settings. Tiếp theo bạn bấm chuột vào mục Change của chức năng cài đặt nâng cao để lựa chọn thời gian nghỉ cho ổ cứng Hard disk/Turn off. Kết thúc bạn chọn OK sau đó chọn Save Changes để hoàn tất qui trình.

Trong Windows XP bạn cũng có thế áp dụng các bước điều chỉnh tương tự cho mục Control Panel/Power Options.

Những thao tác cài đặt này giúp cho máy tính giảm thiểu nguồn điện tiêu thụ của từng bộ phận trên hệ thống, nhưng không tạo ra sự bất tiện nào trong quá trình sử dụng của mỗi chức năng. Vì vậy bạn hoàn toàn yên tâm để thực hiện, giảm công suất tiêu thụ điện năng cũng giúp bạn hàng tháng tiết kiệm được khoản tiền nho nhỏ, giải tỏa gánh nặng chi tiêu.

Source:
Mã:
http://quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=3&Cat_Sub_ID=0&news_id=45195
 

Sleeping Dragon

Diêm Vương
4/4/08
899
2
35
Ngoạ Long cương
MUSVN Đồng
0
Points
0
Cách chia sẻ máy in trong mạng

Nếu có một vài PC tại nhà hay văn phòng, bạn có thể lập một mạng cục bộ và chia sẻ những thiết bị dùng chung như máy in, máy fax...

Chọn máy in

sha1.jpg

Chọn máy in để chia sẻ.​

Trước hết cần thiết lập mạng LAN hoặc kết nối các máy tính bằng cáp USB. Cắm máy in vào một máy chính (gọi là máy chủ). Tại máy này, vào cửa sổ quản lý Printers and Faxes. Nhấn chuột phải vào máy in cần chia sẻ, chọn Sharing.

Cấu hình chia sẻ máy in

Trong menu Properties của máy in, vào thẻ Sharing, nhấn nút hình tròn bên cạnh dòng Share this printer và đặt tên cho máy để dễ nhận biết. Nhấn OK khi hoàn thành. Sau đó, biểu tượng máy in trong bảng điều khiển Printers and Faxes có thêm hình bàn tay khum khum thể hiện đã chia sẻ.

Chèn máy in đã chia sẻ vào các PC khác

Trước hết, đảm bảo các máy đã được nối mạng thông với nhau. Trên từng máy tính con, bạn thêm máy in này bằng cách vào Control Panel > Printers and Faxes > nhấn đúp vào Add a printer > một cửa sổ xuất hiện, đánh dấu vào A network printer or a printer attached to another computer > chọn Connect to this printer và gõ vào đường dẫn đến máy in theo cấu trúc \\ <tên máy chủ gắn máy in>\<tên máy in> nhấn Next và hoàn thành.

Sử dụng

Vào máy chủ bằng cách nhấn vào Start > Run, gõ tên máy chủ theo cấu trúc \\ <tên máy chủ>, sau đó nhấn vào máy in được sử dụng.

Ở văn bản cần in, nhấn lệnh in hoặc tổ hợp phím Ctrl_P, chọn máy in đang hoạt động và tiếp tục các lựa chọn in ấn.

Nếu máy chủ có quá nhiều máy truy cập và bạn không thể vào đó để thực hiện in, tại máy chủ, người sử dụng có thể bớt truy cập này bằng cách: bấm chuột phải vào biểu tượng My Computer > chọn Manage > bấm mục Shared Folders trong cửa sổ hiện ra > Sessions > xóa các truy cập không cần thiết (chuột phải > Delete).

Source:
Mã:
http://vnexpress.net/Vietnam/Vi-tinh/Kinh-nghiem/2008/04/3BA017AD/
 

Mr.NamThanh

Linh Hồn Quỷ Đỏ
7/4/08
771
0
Hà Nội
MUSVN Đồng
0
Points
0
Hiện thông điệp nhắn nhủ trước khi bắt đầu Windows



Nếu bạn là một người quản lí phòng máy, hay máy tính của bạn được sử dụng chung bởi nhiều người, thì hẳn bạn sẽ muốn đưa ra những thông điệp riêng của mình để việc sử dụng máy tính được tốt hơn.


itGatevn_2008042432_Windows_01.jpg

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn 1 thủ thuật đơn giản để đưa ra một thông điệp cho người sử dụng máy tính trước khi bắt đầu vào Windows.


Nếu phải dùng chung máy tính với nhiều người thì ý thức của người sử dụng là một điều đáng lưu tâm. Nếu bạn là một người phải quản lí phòng máy, chẳng hạn như phòng máy ở dịch vụ Internet hoặc phòng máy ở các trường học… bạn muốn những người sử dụng máy phải quan tâm đến nội quy sử dụng máy tính để có ý thức tốt trong việc bảo quản và sử dụng thì cách đơn giản nhất là cho xuất hiện thông điệp với nội dung nhắc nhỏ hoặc cảnh báo người dùng trước khi bắt đầu sử dụng.


Để làm được điều này, bạn thực hiện theo các bước sau:

- Đầu tiên, bạn click vào Start, chọn Run, điền regedit vào hộp thoại và nhấn Ok.

- Cửa sổ Registry Editor sẽ được hiện ra. Tại khung bên trái, bạn tìm theo đường dẫn: HKEY_LOCAL_MACHINE \ software \ Microsoft \ Windows NT \ CurrentVersion\Winlogon.

- Bây giờ, tại khung bên phải, tìm đến khóa LegalNoticeCaption và click đôi chuột vào đó để thay đổi giá trị của nó.

- Hộp thoại Edit String sẽ hiện ra. Bây giờ bạn điền tiêu đề của thông điệp mà bạn muốn xuất hiện khi bắt đầu khởi động Windows (chẳng hạn tiêu đề “Noi Quy” hay “Canh bao”…) rồi nhấn OK.

itGatevn_2008042432_Windows_02.jpg

- Tiếp theo, bạn click đôi chuột vào khóa LegalNoticeText để thay đổi giá trị của nó. Hộp thoại Edit String cũng sẽ được hiện ra để bạn điền thông điệp cần truyền tải (nội dung của nội quy cũng như nội dung của lời cảnh báO:-)

itGatevn_2008042432_Windows_03.jpg

- Cuối cùng, bạn đóng cửa sổ Registry Editor và khởi động lại hệ thống để thiết lập có giá trị.



Bây giờ, trước khi bắt đầu Windows, bạn sẽ nhận được 1 cửa sổ chứa tiêu đề và thông điệp mà bạn đã thiết lập bên trên. Để có thể tiếp tục khởi động vào Windows, bạn phải nhấn vào nút OK trên cửa sổ đó. Do đó, bức thông điệp có thể sẽ thu hút được sự chú ý của người sử dụng và sẽ phần nào có tác dụng trong việc truyền tải thông tin cần thiết của bạn.



Hy vọng với thủ thuật này có thể giúp bạn truyền tải được tốt hơn ý thức bảo quản và giữ gìn những chiếc máy tính được sử dụng bởi nhiều người.

H.A (theo Dantri)

Mã:
 http://www.itgatevn.com.vn/?u=nd&scid=10&nid=18632